A Di Đ Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa

阿彌陀經疏鈔演義

Phần 144

Chủ giảng: Lo php sư Thch Tịnh Khng

Chuyển ngữ: Bửu Quang Tự đệ tử Như Ha

Giảo duyệt: Minh Tiến, Huệ Trang v Đức Phong

Tập 287

 

Xin xem A Di Đ Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bản, trang su trăm lẻ tm:

 

Tống Nguyn Gia Thin Trc Tam Tạng Cầu Na Bạt Đ La dịch.

宋元嘉天竺三藏求那跋陀羅譯。

(Đời Tống, trong nin hiệu Nguyn Gia, Tam Tạng Cầu Na Bạt Đ La người xứ Thin Trc dịch).

Trong kinh Phật, điều ny được gọi l nhn đề (人題). V kinh Phật do đức Thế Tn giảng tại Ấn Độ trong thuở ấy; về sau, cc đệ tử của Ngi dng văn tự ghi chp lại, trở thnh kinh điển. Những bản ghi chp nguyn thủy đều dng tiếng Phạn (Sankrit) để viết. Tiếng Phạn l cổ văn Ấn Độ. Sau khi được truyền đến Trung Hoa, nhất định l phải dịch sang tiếng Hn th mới c thể lưu thng tại Trung Hoa. Do vậy, mỗi bộ kinh đều c phin dịch nhn đề, [tức l] do người no phin dịch. Ở chỗ ny, chng ta ắt cần phải hiểu: Phin dịch kinh Phật l cng sức trước tc tập thể, chẳng phải do một người no đ phin dịch. Phật php truyền đến Trung Hoa l do chnh quyền Trung Hoa vời thỉnh. Vo thời cổ, đế vương sai đặc sứ sang Ty Vực thỉnh vời cao tăng đại đức đến Trung Hoa. V thế, sau khi cc Ngi đ tới Trung Hoa, bn được đi ngộ cao nhất bằng phương cch lễ ngộ. Đế vương Trung Hoa dng lễ quốc sư đối với cc vị ấy, [tức l coi cc Ngi l] thầy của đế vương. Dng lễ nghi ấy để tiếp đi, hết sức long trọng. V đế vương tn trọng hng xuất gia như vậy, tục ngữ thường ni l thượng hnh, hạ hiệu (trn hnh, dưới lm theo), thần dn thấy đế vương tn trọng người xuất gia dường ấy, dn chng v quan vin văn v bn đặc biệt tn trọng [người xuất gia]. Do đ, tại Trung Hoa, Phật gio c địa vị rất cao tột!

Phin dịch kinh điển c tổ chức, giống như hội đồng phin dịch do quốc gia thnh lập trong hiện thời. Đ thế, tổ chức ấy kh to lớn, dng ti lực của quốc gia v nhn lực ton quốc để duy tr. Gần như cc vị chuyn gia ngữ văn, những học giả thế gian v xuất thế gian thuở ấy đều tham gia cng tc phin dịch. Nhưng tựa đề kinh chỉ ghi tn một vị, vị ấy chnh l chủ tịch của viện dịch kinh, giống như hiệu trưởng trong một trường học, dng vị ấy lm đại biểu. Đừng nn nghĩ bộ kinh ny chỉ do [một mnh] Ngi phin dịch, m l do dịch trường của Ngi phin dịch, [hiểu như vậy] l đng. Sử truyện ghi chp kh cặn kẽ dịch trường của La Thập đại sư, kinh Di Đ do Cưu Ma La Thập đại sư phin dịch. Dịch trường của La Thập đại sư c hơn bốn trăm người, c thể thấy l bin chế của cơ cấu ấy kh to lớn. Dịch trường của Huyền Trang đại sư đời Đường quy m cn to hơn nữa, c hơn su trăm người!

Nhn lại chng ta trong hiện thời. Hiện thời v giao thng pht triển, thng tin pht triển, gần như ton thể địa cầu biến thnh một khu vực. Chỗ no pht sanh một t sự việc, chng ta lập tức biết ngay. Địa cầu thu nhỏ, mối quan hệ giữa con người với nhau, mối quan hệ giữa cc quốc gia trở nn ngy cng mật thiết. Mối quan hệ giữa nước ny với nước kia đng l giống như xm giềng. Nếu muốn thật sự đạt tới thế giới ha bnh, cng tồn tại pht triển, chỉ c cch trao đổi văn ha th mới c thể kiến lập một nhận thức chung, m cũng l [hnh thnh] một quan niệm cộng đồng. Dựa trn quan niệm ấy th mới c thể đạt tới sự tồn tại pht triển chung, đối xử ha thuận với nhau. Nếu khng ch trọng phương diện ny, thế giới loạn lạc, chng sanh khổ sở l chuyện chắc chắn chẳng thể trnh khỏi! Xt theo nền văn ha của ton thể thế giới, Phật gio l một mắt xch rất trọng yếu. Kinh điển trn thế giới hiện thời, c kinh điển bằng tiếng Hn hon chỉnh, kinh điển bằng tiếng Ty Tạng; đối với kinh điển Tiểu Thừa, trừ Hn văn ra, cn c [kinh điển chp bằng] tiếng Ba Lợi (Pāḷi, tiếng Nam Phạn). Kinh điển bằng tiếng Nhật l dịch từ tiếng Hn, chỉ dịch một phần.

Hiện thời, Phật gio thuận theo thời đại to lớn ny m truyền sang phương Ty, truyền b đến mỗi quốc gia, mỗi khu vực trn thế giới. Cng tc dịch kinh l một vấn đề to lớn trọng yếu nhất trong hiện thời! Lm thế no để dịch từ tiếng Hn, từ tiếng Ty Tạng, hoặc tiếng Ba Lợi sang văn tự của cc nước khc trn thế giới? Trong nhiều năm qua, cũng c người thực hiện cng tc ny, nhưng hiệu quả của cng tc phin dịch ấy đều c vấn đề. Th dụ như lo cư sĩ Trầm Gia Trinh[1] ở Nữu Ước, Hoa Kỳ, hết sức nhiệt tm hoằng dương Phật php, đ thỉnh khng t người lm cng tc dịch kinh điển từ tiếng Hn sang tiếng Anh, phin dịch rất nhiều. Ti ở Nữu Ước, lo nhn gia bảo ti: Những bản dịch ấy chẳng thể xuất bản, nguyn nhn ở chỗ no? Người phin dịch tiếng Hn lẫn tiếng Anh đều thng thạo, nhưng thiếu sự tu dưỡng kha kh nơi Phật php, chỉ dựa theo mặt chữ để dịch, nn nghĩa chẳng đng! Đy l một nan đề rất lớn! Do đ, tại dịch trường xưa kia, v sao c kh nhiều người tham gia? Mọi người cng nhau nghin cứu, thảo luận; mỗi chữ, mỗi cu đều phải cn nhắc. Nếu dng phương php phin dịch tập thể như thời cổ, vấn đề ny c thể giải quyết. Hiện thời, dịch kinh do c nhn thực hiện, mỗi c nhn c thnh kiến của chnh mnh. Đ l điều then chốt khiến cho bản dịch chẳng thể lưu thng khắp nơi! [Bản dịch] đ được đại chng nghin cứu, thảo luận, sẽ l khch quan, sai lầm được giảm thiểu đến mức độ thấp nhất.

Đối với vấn đề ny, ti nu ra một kiến nho nhỏ cng Trầm lo cư sĩ: Nếu lại c cơ hội phin dịch, th dụ như qu vị dịch kinh Kim Cang, qu vị nhất định phải thăm d, hiện tại trn thế giới, bất cứ nơi no thuộc quốc gia no, hễ c vị php sư đại đức no thật sự nghin cứu, tu học kinh Kim Cang, hy mời vị ấy đến giảng. Tất cả cc nhn vin tham dự dịch kinh đều đến nghe, nghe vị ấy giảng cặn kẽ. Người phin dịch dụng tm để nghe, hễ c cu hỏi no, bn thưa hỏi, cốt sao đối với nghĩa trong kinh thảy đều l giải thng suốt, chẳng c mảy may chướng ngại no. Sau đấy, chọn ra mấy người dịch nhp, viết lại bản dịch của họ. Sau đấy, lại dng bản dịch nhp để cc nhn vin tham gia dịch kinh nghin cứu, thảo luận, cũng giống như xưa kia, từng chữ, từng cu [đều được cn nhắc kỹ lưỡng], khiến cho văn lẫn nghĩa đều c thể đạt tới mức độ rất chnh xc, chẳng đến nỗi hiểu lầm. Phin dịch như vậy, ti tin tưởng l lưu thng ở phương Ty sẽ chẳng thnh vấn đề.

Dịch kinh tuyệt đối chẳng phải l một người c thể lm được, tuyệt đối chẳng phải l một hai người, hoặc dăm ba người m c thể lm được, chẳng được! Vẫn phải l như trước kia, dịch trường gồm mấy trăm người. Đ l [cch thực hiện] cao minh nhất! Do vậy, người Hoa c phước bo lắm! Phương php dịch kinh hết sức nghim cẩn. Những người tham dự cũng đều l bậc c đạo đức, c học vấn, đối với văn tự của hai nước v Phật php đều c sự tu dưỡng kha kh. Kiến lập dịch trường như vậy, dịch kinh điển từ tiếng Phạn sang tiếng Hn, sẽ phin dịch thật sự tốt đẹp.

Trước kia, tin sinh Phương Đng Mỹ c lần thảo luận với ti về chuyện phin dịch kinh luận, chng ti c đề cập một hiện tượng rất kỳ qui. Kinh điển từ Ấn Độ bằng tiếng Phạn truyền sang Trung Hoa với một số lượng lớn, sau khi được dịch thnh tiếng Hn, nguyn văn đ đi đu cả rồi? Kinh điển tiếng Phạn nhiều dường ấy, nghiễm nhin chẳng bảo lưu, gần như bị thất truyền tại Trung Hoa. Phương tin sinh c một phỏng đon, lời phỏng đon của cụ cũng rất c l. Cụ ni: Người Hoa hết sức tự ho, cho rằng: Kinh Phật do chng ta phin dịch, khng chỉ l bảo tồn vin mn nghĩa, chẳng đnh mất nghĩa gốc. Xt theo văn tự, lại cn bng bảy, đẹp đẽ hơn [bản gốc bằng] tiếng Phạn. Tiếng Hn c thể thay thế trực tiếp tiếng Phạn; chẳng cần đến kinh điển tiếng Phạn nữa. Đ l kiến giải của Phương tin sinh, chng ti nghe cụ ni cũng cảm thấy hết sức c l. Xc thực l kinh điển tiếng Hn đ được phin dịch tốt đẹp.

Nhn đề (人題) l [tn của] người chủ tr dịch trường. Dịch trường lần ny l do tn giả Cầu Na Bạt Đ La lm chủ tịch dịch trường. Tống () l triều đại. Triều đại Tống ny thuộc thời Nam Bắc Triều, tức cc triều đại Tống, Tề, Lương, Trần. Lưu Dụ[2] kiến lập chnh quyền, xưng l Tống, thủ đ l Nam Kinh hiện thời, nin đại của vương triều ny từ năm 420 cho đến 479 Cng Nguyn. Nguyn Gia (元嘉) l nin hiệu. Thin Trc l Ấn Độ, l qu hương của php sư. Tam Tạng l học vị của Ngi, Ngi thng đạt Tam Tạng kinh, luật, luận. Vo thời cổ, nếu chẳng phải l Tam Tạng php sư, chẳng c tư cch chủ tr dịch trường. Cầu Na Bạt Đ La l tn Ngi.

 

(Sớ) Tống giả, Nam Bắc triều quốc danh. Nguyn Gia giả, nin hiệu. Thin Trc giả, Ty Vực quốc danh. Cầu Na Bạt Đ La, thử vn Cng Đức Hiền.

()宋者,南北朝國名。元嘉者,年號。天竺者,西域國名。求那跋陀羅,此云功德賢。

(Sớ: Tống l tn nước thời Nam Bắc Triều. Nguyn Gia l nin hiệu. Thin Trc l tn một nước ở Ty Vực. Cầu Na Bạt Đ La ci ny dịch l Cng Đức Hiền).

 

Cầu Na Bạt Đ La (Gunabhadra)[3] l dịch m tiếng Phạn, dịch sang tiếng Hn l Cng Đức Hiền, tn Ngi bao hm nghĩa ny.

 

(Sao) Tống ngn Nam Bắc giả, thời phương Nam Bắc phn vương.

()宋言南北者,時方南北分王。

(Sao: Đối với nh Tống m ni l Nam Bắc, v thời điểm v nơi chốn khi ấy nhằm đng thời kỳ đất nước chia thnh cc vương triều Nam v Bắc khc nhau).

 

Thời đ l chnh l thời đại Nam Bắc Triều[4] nổi tiếng trong lịch sử Trung Hoa, nhằm thời đại Ngũ Hồ Loạn Hoa.

 

(Sao) Tống vương Giang Nam, vị Lưu Tống d.

()宋王江南,謂劉宋也。

(Sao: Nh Tống lm vua ở Giang Nam, gọi l Lưu Tống).

 

Vương c nghĩa l thống trị, nghĩa l triều đại ấy thống trị vng Giang Nam[5]. Triều đại Tống do Lưu Dụ[6] sng lập, truyền được tất cả tm đời, tổng cộng l năm mươi chn năm.

 

(Sao) Nguyn Gia giả, Văn Đế Nguyn Gia mạt nin d.

()元嘉者,文帝元嘉末年也。

(Sao: Nguyn Gia: Ni tới những năm cuối trong nin hiệu Nguyn Gia thời Văn Đế).

 

Văn Đế[7] l vua đời thứ hai của nh Lưu Tống. Trong vương triều ấy, Văn Đế l nh cai trị sng suốt nhất, x hội cũng hết sức an định. Cả triều đại chỉ tồn tại năm mươi chn năm, Văn Đế lm hong đế tới ba mươi năm.

 

(Sao) Thin Trc, nhất vn Thn Độc.

()天竺,一云身毒。

(Sao: Thin Trc cn gọi l Thn Độc).

 

Thn Độc[8] nay ni l Ấn Độ, m đọc cũng rất tương cận, đều l phin m.

 

(Sao) Hữu Ngũ Thin Trc, giai Ty Vực d.

()有五天竺,皆西域也。

(Sao: C năm xứ Thin Trc đều thuộc về Ty Vực).

 

Thời đ, [cổ nhn ni Ấn Độ] ở pha Ty Trung Hoa, nay chng ta biết Ấn Độ nằm ở pha Ty Nam Trung Hoa. V sao ni l phương Ty? V giao thng thuở đ đều l theo phương Ty m đi, sau khi đ đến Thng Lnh[9] bn đi theo phương Nam, sẽ đến được Ấn Độ. Ty Vực (西域) thuở ấy chnh lm một giải Tn Cương[10] v A Ph Hn (Afghanistan) hiện thời.

 

(Sao) Bạt Đ bc thng Tam Tạng, vưu chuyn Đại Thừa, hiệu Ma Ha Diễn.

()跋陀博通三藏,尤專大乘,號摩訶衍。

(Sao: Ngi Cầu Na Bạt Đ La thng hiểu rộng ri Tam Tạng, nhất l chuyn tinh Đại Thừa, c hiệu l Ma Ha Diễn).

Đy l ni đức học (đức hạnh v học vấn) của vị php sư ny. Đức () l sự tu tr của Ngi, học () l Ngi c một nền học thức hết sức uyn bc. Tam Tạng kinh điển đều thng đạt. Đối với Đại Thừa, Ngi c bản lnh đặc biệt su xa. Ma Ha Diễn (Mahāyāna) l tiếng Phạn, dịch sang tiếng Hn l Đại Thừa.

 

(Sao) Thần dị phi nhất, bị tải truyện k, khủng phồn bất tự.

()神異非一,備載傳記,恐繁不敘。

(Sao: Sự thần dị của Ngi chẳng phải chỉ c một, c chp đầy đủ trong truyện k, do sợ rườm r nn chẳng thuật).

 

Trong Cao Tăng Truyện c truyện k của Ngi. Ở đy, chẳng rườm lời! Thần dị phi nhất: Ngi c thần thng, người hiện thời gọi l cng năng đặc dị. Trong Thần Tăng Truyện, cũng c truyện k của Ngi. Tại Trung Hoa, từ bộ Cao Tăng Truyện, đối với những vị c biểu hiện thần thng r rệt, người đời sau bn gom [truyện k của] những vị ấy vo một chỗ, [soạn thnh sch] gọi l Thần Tăng Truyện.

 

(Sao) Nhất bổn Đ hạ v La tự .

()一本陀下無羅字。

(Sao: C bản [chp tn người dịch ch Vng Sanh] sau chữ Đ chẳng c chữ La).

[Tức l] Cầu Na Bạt Đ. Ch Vng Sanh c hai phin bản, c bản ghi l do ngi Cầu Na Bạt Đ La phin dịch, bản kia ghi l ngi Cầu Na Bạt Đ phin dịch. Rốt cuộc l vị no? Chẳng biết r. V sao? Hai vị ấy sống cng một thời đại. Rốt cuộc l vị no chủ tr dịch trường ny, rất kh khảo cứu để đon định.

 

(Sao) Hoặc nghi thị Cầu Na Bạt Ma, dĩ nhị sư đồng thời cố, vị thẩm h sở dịch d!

()或疑是求那跋摩,以二師同時故,未審何所譯也。

(Sao: C người nghi l ngi Cầu Na Bạt Ma[11], do hai vị sống đồng thời, chưa thể thẩm định l do vị no dịch).

Thẩm () l thẩm định, [vị thẩm l] chẳng c cch no xc định l vị no. Hai vị đều l cao tăng từ Ấn Độ đến Trung Hoa hoằng php trong thuở ấy. Đy l giới thiệu người phin dịch.

Dưới đy l chnh văn của ch Vng Sanh. Ch Vng Sanh c tất cả mười bốn cu. Mỗi vị đồng tu đều niệm ch rất thuộc, nhưng niệm như thế no để tương ứng, đ l một vấn đề! Ch chẳng thể dịch nghĩa, v đ l mật ngữ của đức Phật, [cũng c những bi ch] c thể dịch nghĩa, chẳng phải l hon ton khng c nghĩa. Chẳng dịch, cứ dng tm cung knh để thọ tr, dễ dng đạt được lợi ch. V những phương php được sử dụng để tu học trong Phật php, khng g chẳng nhằm xa sạch vọng tưởng, phn biệt, chấp trước, [hễ phn biệt, vọng tưởng, chấp trước xa sạch th] mục đch đ đạt được. Chẳng c nghĩa, vậy th qu vị chẳng dấy vọng tưởng, cứ thật th niệm! Dễ nhiếp tm, dễ nhập Định. Nếu c nghĩa, người ấy (người niệm ch) vừa niệm vừa dấy vọng tưởng; đm ra, chẳng dễ g nhập Định!

Đối với sự tu hnh, cổ nhn bảo: Niệm kinh chẳng bằng niệm ch, v sao? Kinh c nghĩa, vừa niệm, vừa dấy vọng tưởng, chẳng bằng niệm ch! Ch chẳng c nghĩa. Ch chẳng c nghĩa th niệm cng di cng tốt! Như ch Vng Sanh chẳng snh bằng ch Đại Bi, ch Đại Bi chẳng snh bằng ch Lăng Nghim. Ch di, qu vị chẳng thể niệm sai; từng cu, từng chữ đều chẳng thể niệm sai. Khi niệm, chẳng c vọng tưởng, chẳng c tạp niệm; đấy l cng đức. Lu ngy chầy thng, tm qu vị sẽ dần dần định, dần dần đạt tới thanh tịnh. Dng phương php ny để đạt tới mục tiu tm địa thanh tịnh, c nghĩa như thế đ. Lại ni: Niệm ch chẳng bằng niệm Phật, đng như vậy đấy! Cng đức của Phật hiệu chẳng thể nghĩ bn!

Rốt cuộc niệm loại no mới l tốt? Những điều cổ nhn đ ni chnh l nguyn tắc, chẳng thể bao gồm căn tnh của hết thảy chng sanh. C những người đọc kinh bn dễ nhiếp tm hơn. C người niệm ch dễ nhiếp tm hơn. C những người niệm Phật hiệu bn dễ nhiếp tm. Căn tnh của mỗi người khc nhau! Bản thn chng ta chọn lựa php mn no, tự mnh nhất định phải biết căn tnh của chnh mnh. Nếu khng biết, c thể th nghiệm đọc kinh, đọc ch, hay niệm Phật một giai đoạn, dng thời gian đi ba thng để th nghiệm sẽ biết ngay. Phương php no dễ nhiếp tm, cũng như dễ thu hồi ci tm, th phương php ấy đối với chnh mnh c hiệu quả, c lợi ch, c thể kin tr dng phương php ấy. Một mực sử dụng cho đến khi chnh mnh thật sự đạt tới mức tm địa thanh tịnh. Tm thanh tịnh hiện tiền chnh l tam-muội hiện tiền. Tam-muội (Samādhi) l tiếng Phạn, dịch sang tiếng Hn l Chnh Thọ (正受), nghĩa l sự hưởng thụ chnh đng. Sự hưởng thụ chnh đng chnh l sự hưởng thụ khỏe khoắn, thanh tịnh, tự tại. Đ l niềm vui thật sự! Đạt đến mức tm địa thanh tịnh, tự tại, tự nhin sanh khởi tr huệ. Đ gọi l do Giới sanh Định, do Định khai Huệ. Tm thanh tịnh l Định. Ti dựa theo lời giải thch của cổ đức để giới thiệu đại lược nghĩa của bi ch ny cng qu vị.

 

(Kinh) Nam-m.

()南無。

(Kinh: Namo).

Nam-m c nghĩa l cung knh, lễ knh, quy y, quy mạng. m đọc cổ của chữ Nam-m l N-ma[12].

 

(Kinh) A di đa b dạ.

()阿彌多婆夜。

(Kinh: Amitābhāya).

 

A di đa b dạ l A Di Đ Phật.

 

(Kinh) Đ tha gi đa dạ.

()哆他伽多夜。

(Kinh: Tathāgatāya).

 

Cu ny dịch l Như Lai. Ni gộp lại sẽ l quy y A Di Đ Như Lai. A di đa b dạ dịch sang tiếng Hn l V Lượng Thọ, V Lượng Quang. Trn thực tế, v lượng bao gồm hết thảy cc thứ v lượng.

 

(Kinh) Đ địa dạ tha.

()哆地夜他。

(Kinh: Tadyathā).

 

Trong rất nhiều bi ch c cu đt điệt tha (怛絰他), hon ton giống như cu ny. m tiếng Phạn như nhau, phin m khc nhau. Đ địa dạ tha dịch sang tiếng Hn sẽ l tức thuyết ch viết (liền ni ch rằng). V thế, những cu trước đ l Phật hiệu, từ cu thứ tư cho đến cu mười bốn mới l ch ngữ.

 

(Kinh) A di rị đ b tỳ.

()阿彌唎都婆毗。

(Kinh: Amṛtod-bhave).

 

A di rị đ (Amṛtod) l v lượng, b tỳ (bhave) l quang minh. Cu ny l danh hiệu V Lượng Quang. Danh hiệu của A Di Đ Phật l V Lượng Quang.

 

(Kinh) A di rị đ.

()阿彌唎哆。

(Kinh: Amṛta).

 

C nghĩa l v lượng.

 

(Kinh) Tất đam b tỳ.

()悉耽婆毗。

(Kinh: Siddhaṃ bhave).

 

Tất đam (Siddhaṃ) dịch sang tiếng Hn l Nhất Thiết Nghĩa Thnh (一切義成). Nghĩa () l nghĩa l, thnh () l thnh tựu, [tức l] hết thảy nghĩa l thnh tựu vin mn. B tỳ c nghĩa l quang minh. C thể thấy những ch ngữ ny đều nhằm tn thn v lượng quang thọ của A Di Đ Phật, hết thảy đều v lượng, đều c nghĩa ny.

 

(Kinh) A di rị đ.

()阿彌唎哆。

(Kinh: Amṛta).

 

C cng nghĩa như trong cu trước, đều l ca ngợi V Lượng Thọ Phật.

 

(Kinh) Tỳ ca lan đế.

()毗迦蘭帝。

(Kinh: Vikrānte).

 

Cu ny bao hm nhiều nghĩa, nghĩa thứ nhất l v ngại hnh. Phật v cc vị đại Bồ Tt độ hết thảy chng sanh trong mười php giới, giống như kinh Hoa Nghim đ ni L Sự v ngại, Sự Sự v ngại, chứa đựng nghĩa ny. N c nghĩa phương tiện, phương tiện thiện xảo, phổ độ chng sanh.

 

(Kinh) A di rị đ.

()阿彌唎哆。

(Kinh: Amṛta).

V lượng.

 

(Kinh) Tỳ ca lan đa.

()毗迦蘭多。

(Kinh: Vikrānta).

C nghĩa Chn Như bất thoi. Hết thảy chng sanh hễ sanh về thế giới Ty Phương bn vin chứng ba mn Bất Thoi, c nghĩa ny.

 

(Kinh) Gi di nị.

()迦彌膩。

(Kinh: Gāmine).

 

Gi di nị (Gāmine) l thế giới Cực Lạc, l Di Đ Tịnh Độ, l ci An Dưỡng.

 

(Kinh) Gi gi na.

()伽伽那。

(Kinh: Gagana).

 

Gi gi na l tỷ dụ, l tn thn, c nghĩa l hư khng, hoặc như chng ta ni l thin giới, hoặc thin đạo trong lục đạo, cao cao tại thượng, rộng lớn v bin. C nghĩa ấy.

 

(Kinh) Chỉ đa ca lệ.

()枳多迦隸。

(Kinh: Kīrta-kare).

 

Cu ny cũng bao hm nhiều nghĩa, c nghĩa đế vng (諦往). Đế () l chn thật, chỉ r hết thảy chng sanh cầu sanh Ty Phương Cực Lạc thế giới, đ l chn thật nhất. Đế l đế thật (諦實), [tức l] chn thật, [đế vng l] đi theo con đường ấy sẽ chn thật. Trong hội Hoa Nghim, Văn Th v Phổ Hiền đều pht nguyện cầu sanh Tịnh Độ. Cn c một nghĩa l nguyện khứ (nguyện đi [về ci Cực Lạc]), hết sức hoan hỷ mong cầu vng sanh.

 

(Kinh) Sa b ha.

()娑婆訶。

(Kinh: Svāhā).

 

Cuối tất cả hết thảy cc bi ch đều c cu ny, dịch sang tiếng Hn l vin mn nhanh chng, mang nghĩa chc nguyện, hy vọng nguyện của chng ta sớm c ngy thnh tựu, sớm c ngy vin mn. Đối với mười bốn cu, cổ đại đức đ ni đại của ch ngữ. nghĩa ấy, qu vị liễu giải th rất tốt, chẳng liễu giải cũng khng sao. Chẳng liễu giải th cứ thật th niệm. Nếu liễu giải, chng ta niệm ch ny c thể ty văn nhập qun, niệm đến cu no, cảnh giới ấy bn c thể hiện tiền. Hai hng kế đ thuộc về kinh, đy l kinh văn thuộc thể loại trường hng, ni r năm loại lợi ch do tr ch.

 

(Kinh) Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhn.

()若有善男子。善女人。

(Kinh: Nếu c thiện nam tử, thiện nữ nhn).

 

Trong kinh điển Đại Thừa, hễ khai thị cho chng ta, đức Phật đều ni thiện nam tử, thiện nữ nhn. V sao? Rốt cuộc, tr ch c thể đạt được năm thứ lợi ch hay khng, then chốt ở ngay chữ Thiện ny! Tr ch, c người thật sự chiếu theo điều được ni trong kinh điển ny, niệm ch Vng Sanh ba mươi vạn lần, chẳng c hiệu quả! Người ấy hy suy nghĩ: Đức Phật ni thiện nam tử, thiện nữ nhn niệm ba mươi vạn lần mới hữu hiệu! Chng ta c phải l thiện nam tử, thiện nữ nhn hay khng? Then chốt ở chỗ ny. Tiu chuẩn thiện l ở chỗ no? Kinh Qun V Lượng Thọ Phật ni Tịnh nghiệp Tam Phước. Cổ đại đức ni Ty Phương Cực Lạc thế giới l Đại Thừa của Đại Thừa, l Nhất Thừa của Nhất Thừa, l php mn ch cao v thượng, tm chẳng tốt lnh th lm sao c thể vng sanh cho được? Đối với Tịnh nghiệp Tam Phước, tối thiểu l phải trọn đủ phước thứ nhất, sẽ đới nghiệp vng sanh, sanh vo ci Phm Thnh Đồng Cư. Nếu đối với Tam Phước, một phước cũng chẳng c, chng ta suốt một đời ny niệm Phật sing tu, chỉ c thể ni l kết một thiện duyn với Ty Phương Cực Lạc thế giới, rất kh vng sanh ngay trong một đời ny. V sao? Chẳng ph hợp tiu chuẩn do đức Phật đ dạy. Tiu chuẩn ấy chnh l thiện nam tử, thiện nữ nhn.

Điều thiện tối thiểu l hiếu dưỡng phụ mẫu, phụng sự sư trưởng, từ tm chẳng giết, tu Thập Thiện nghiệp. Nếu như cả bốn cu ấy đều chẳng lm được, qu vị niệm kinh, niệm ch, niệm Phật, sẽ đều l kết duyn với Phật, chứ mong vng sanh trong một đời ny rất kh. Lm được cả bốn cu trong điều thiện thứ nhất, sẽ c phần trong ci Phm Thnh Đồng Cư. Nếu lại c thể lm được điều thiện thứ hai, thọ tr Tam Quy, đầy đủ cc giới, chẳng phạm oai nghi, đại khi l cũng c thể c phần trong ci Phương Tiện Hữu Dư, phẩm vị bn cao. Nếu c thể ba điều thiện đều đầy đủ, pht Bồ Đề tm, tin su nhn quả, đọc tụng Đại Thừa, khuyến tấn hnh giả, thưa cng chư vị, [sẽ l] thượng thượng phẩm vng sanh. C thể thấy chữ ny (chữ Thiện) l then chốt, thường l chng ta sơ st, khinh thường xem lướt qua. Tới khi niệm mấy trăm lần, mấy chục vạn lần, chẳng c hiệu quả, vẫn trch mc kinh ny chẳng linh, cứ trch mc đức Phật ni dối, chẳng đng tin cậy. Đ l bng Phật, bng Php, lm thế no được nữa! Kẻ đ chẳng tự trch mnh, m ch trch kinh điển, ch trch Phật, Bồ Tt. Ni thật ra, Phật, Bồ Tt đ bảo r rng cng chng ta. Chnh mnh hy tự ngẫm xem bản thn chng ta c hội đủ tiu chuẩn thiện ấy hay khng? Cc Ngi ni thiện nam tử, thiện nữ nhn, ta c phần hay khng? Điều ny quan trọng lắm! Do vậy, chẳng thể khng nhấn mạnh tỉ mỉ Tịnh nghiệp Tam Phước, qu vị mới thật sự hiểu r. Đối với hiếu dưỡng phụ mẫu, hiếu l g? Dưỡng như thế no? Trong ấy l một mn học vấn to tt. Đ l đại căn, đại bản của Phật php. Trọn đủ điều kiện như vậy, đ chnh l tiu chuẩn trong Phật mn, người ấy hon ton ph hợp l thiện nam tử, thiện nữ nhn, chọn lựa php mn ny, dng phương php ny để tu.

 

(Kinh) Năng tụng thử ch giả, A Di Đ Phật thường trụ kỳ đảnh.

()能誦此咒者。阿彌陀佛常住其頂。

(Kinh: Người c thể tụng ch ny, A Di Đ Phật thường ở trn đỉnh đầu người ấy).

 

Đy l lợi ch thứ nhất, A Di Đ Phật thường ở trn đỉnh đầu của qu vị. Đ l được bổn nguyện v oai thần của Phật ngấm ngầm gia tr. V Phật ở trn đỉnh đầu, qu vị chẳng thấy, nhưng Ngi thật sự ở trn đỉnh đầu qu vị, thật sự gia hộ, gia tr qu vị. Chư vị phải hiểu: Chng ta tu Tịnh nghiệp cầu vng sanh, cơ hội ny đng l kh c, nhất định phải khiến cho chnh mnh trở thnh php kh. Php kh, ni theo cch hiện thời, [sẽ l] nhất định phải đầy đủ những điều kiện m đức Phật đ yu cầu. Chng ta thảy đều đầy đủ [những điều kiện ấy] th mới c tư cch tiếp nhận php mn ny. Điều kiện g vậy? Chnh l Tịnh nghiệp Tam Phước. Trong Qun Kinh, đoạn kinh văn ny trọng yếu lắm! Phu nhn Vi Đề Hy đch thn trng thấy y bo v chnh bo trang nghim của Ty Phương Cực Lạc thế giới, bn pht khởi tm ngưỡng mộ, mong mỏi v hạn, mong cầu sanh về thế giới Cực Lạc, hướng về Thch Ca Mu Ni Phật thỉnh gio: Tu phương php g để c thể vng sanh? Trước khi đức Phật dạy b ta phương php tu hnh, bn trước hết dạy b Tịnh nghiệp Tam Phước. Ni xong, lại căn dặn b ta: Ba điều kiện ấy chnh l chnh nhn tịnh nghiệp của tam thế chư Phật. Cu ni ny quan trọng lắm! Qu khứ, hiện tại, vị lai, tất cả hết thảy chư Phật tu hnh thnh Phật, đều lấy những điều ny lm cơ sở. Chẳng c cơ sở ny, chắc chắn l chẳng thể thnh tựu. Thật sự mong tu tập, thật sự mong thnh tựu trong một đời ny, chẳng thể khng ch , chẳng thể khng nghim tc tu tập. Lợi ch thứ hai...

 

(Kinh) Nhật dạ ủng hộ.

()日夜擁護。

(Kinh: Ngy đm ủng hộ).

 

Ban ngy, buổi tối, A Di Đ Phật, chư Phật, Bồ Tt, v hộ php thiện thần đều ủng hộ, đều che chở qu vị. V sao? V qu vị l học tr thật sự của A Di Đ Phật. Cu đầu tin, nam-m a di đa b dạ, chnh l ta quy y A Di Đ Phật, l học tr thật sự của A Di Đ Phật. Nay chng ta niệm cu ny, A Di Đ Phật chẳng thừa nhận! Chẳng phải l học tr thật sự. V sao? V chng ta khng đủ tư cch, người ta c tư cch ấy v họ l thiện nam tử, thiện nữ nhn, cn chng ta đối với Tam Phước chẳng lm được điều no! Hễ lm được, qu vị l quy y thật sự, mới l học tr thật sự của A Di Đ Phật. L học tr của A Di Đ Phật, hết thảy chư Phật đều tn trọng qu vị; h c lẽ no Bồ Tt, thiện thần chẳng ủng hộ? Lợi ch thứ ba:

 

(Kinh) V linh on gia nhi đắc kỳ tiện.

()無令怨家而得其便。

(Kinh: Chẳng để cho on gia c dịp quấy nhiễu).

 

On gia l ni tới on gia tri chủ trong đời qu khứ. V qu vị c Phật, Bồ Tt gia hộ, c hộ php thiện thần ủng hộ, on gia tri chủ trong nhiều đời chẳng c cch no tiếp cận qu vị. Chuyện ny tốt đẹp ở chỗ no? Trong qu trnh tu hnh, qu vị thuận buồm xui gi, chẳng c ma chướng. On gia nhi đắc kỳ tiện (On gia c dịp quấy nhiễu) chnh l ma chướng. [Thng thường, trong khi tu hnh], ma chướng nhiều lắm, chắc chắn l qu vị chẳng thể trnh khỏi ma chướng, nguyn nhn ở chỗ no? Từ đời đời kiếp kiếp trong v lượng kiếp đến nay, chng ta đ kết on với chẳng biết bao nhiu chng sanh! Nhất l ăn thịt của chng sanh. Ăn thịt chng sanh l kết thm cừu đại hận với chng n! Trong kinh Phật đ dạy rất r rng: Ăn nửa cn thịt của chng, trong tương lai, phải đền tm lạng! Thiếu nợ phải trả tiền, thiếu mạng phải đền mạng. Đời ny chẳng trả, đời sau nhất định phải đền. Nếu qu vị nghĩ đến những chuyện nhn quả bo ứng ấy, [sẽ cảm thấy] qu đng sợ! Trước kia chẳng hiểu, lm những chuyện c, nay đ hiểu r, quyết định chẳng tạo nữa! Chẳng kết on cng bất luận kẻ no, chẳng c tơ ho tranh chấp nợ nần cng bất cứ ai. Trả nợ sạch snh sanh, trn đường Bồ Đề chng ta mới t gặp chướng ngại! Đ biết điều ny, cn những mn nợ trong đời qu khứ, chẳng biết! Lm như thế no đy? Chng ta hy đem hết thảy cng đức tu học của chnh mnh hồi hướng cho họ hng b nợ! Nguyện dĩ thử cng đức, thượng bo tứ trọng n, hạ tế tam đồ khổ (Nguyện đem cng đức ny, trn đền bốn n nặng, dưới cứu khổ ba đường), đ l b nợ, trả nợ. Qu vị đừng nn quấy nhiễu ti, để ti tu hnh thnh tựu, lợi ch thảy đều của qu vị. nghĩa trọng yếu nhất của hồi hướng l ở chỗ ny. Bản thn qu vị c cng đức ấy, Phật, Bồ Tt gia tr, che chở qu vị cng thuận tiện, cng dễ dng! Đối với chuyện ny, chư vị đọc kỹ cng kinh Địa Tạng sẽ hiểu. Loại lợi ch thứ tư:

 

(Kinh) Hiện thế thường đắc an ổn.

()現世常得安穩。

(Kinh: Trong đời hiện tại, thường được an ổn).

 

Trong thế gian hiện thời, qu vị thường được an ổn, chng ta ni thng thường] sẽ l bnh an. Dẫu gặp đại tai, đại nạn, qu vị vẫn c thể yn ổn vượt qua, chẳng hứng chịu những nỗi khổ sở v tai nạn. Điều ny c nghĩa l cộng nghiệp v biệt nghiệp khc nhau. Người chẳng học Phật khng hiểu điều ny, chứ người c đi cht tu tr, hơi biết đi cht kinh luận Phật php, đại khi l t nhiều g cũng c thể lnh hội đi cht!

Do đ, ti thường nhắc nhở cc đồng tu: Tu tr, đọc kinh, niệm Phật, đoạn c, tu thiện, hết sức trọng yếu. V sao? Nay chng ta đang sống trong đời loạn; trong tương lai, rốt cuộc loạn đến nỗi no, ai cũng đều chẳng dm tin đon! Lại cn chẳng phải l loạn ở một nơi no, m l ton thể thế giới đều loạn. Điều g l an ton nhất? C phước, c đức l an ton nhất, thật đấy! Qu vị c của cải, ti vi ngũ gia cộng hữu (của cải do năm nh cng sở hữu). Dẫu giu c đến mấy, c thể l một ngy no đ, sẽ mất sạch snh sanh! Xưa nay, những trường hợp giống như vậy qu nhiều, [ti sản] chẳng phải l của qu vị! Quyền thế v địa vị đều l giả trất. Chẳng c g thật sự bảo đảm, [chẳng c g] l chỗ dựa thật sự vững chắc. Kho bu vững chắc để nương cậy l mọi người hy tch đức, c phước, c đức. Tuy trn thn qu vị chẳng c [của cải g], nhưng qu vị đến nơi no, người ta vừa trng thấy qu vị bn sanh tm hoan hỷ, cung knh, chăm sc qu vị. Đ l c phước. Người ấy c thể vượt qua tai nạn, hiện thế thường đắc an ổn (thường được an ổn trong đời ny).

Trong cu ny, [c ni] qu vị tụng ch bn được Phật lực gia tr, nhưng qu vị c sự tu tr lm cơ sở, c đức hạnh ấy, tức l một chữ Thiện. Qu vị chnh l thiện nam tử, thiện nữ nhn, l một người thật sự tu Tịnh nghiệp Tam Phước, thuộc hạng thiện nhn. V thế, sẽ được hết thảy chư thin, thiện thần gia hộ. Đ l thật. Trong cc buổi giảng, ti thường nhắc nhở cc đồng tu: Hiện thời, trong x hội, qu vị c địa vị, c quyền thế, c của cải, những thứ ấy tạm thời hiện hữu trước mắt qu vị trong chốc lt, chứ qu vị chẳng [thật sự] đạt được! Ni cch khc, qu vị tạm thời c quyền phn xử, chẳng phải l vĩnh hằng, [nghĩa l] tạm thời c quyền để chi phối n, ta dng n tốt đẹp, dng lm việc thiện, tch lũy cng đức. Nếu ta sử dụng chẳng ổn thỏa, thch đng, th sẽ tạo tc tội nghiệp, phải hiểu đạo l ny. Đời người hết sức ngắn ngủi, tạm bợ, huống chi trn đường tới suối vng, khng phn biệt gi trẻ, một hơi thở ra chẳng ht vo được, sẽ l đời sau. V thế, điều g cũng phải xem nhẹ, đều phải bung xuống, tận tm, tận lực v x hội, v đại chng tạo phước, đừng nghĩ tới chnh mnh, đừng nghĩ tới gia đnh mnh.

Qu vị thật sự tch đức, tu phước, gia đnh của qu vị tự nhin được Phật, Bồ Tt chiếu cố, c hộ php thiện thần chiếu cố, chu đo hơn chnh mnh chiếu cố nhiều lắm, chnh mnh chẳng chiếu cố được! Thật sự l chỉ c cầu Phật, Bồ Tt, cầu thần hộ php tới chiếu cố, mới l đng tin cậy. Phải nghĩ thng suốt đạo l ny! Sự thật by ra trước mắt chng ta, hy ch tm quan st, khiến cho qu vị liễu giải chn tướng sự thật, sau đấy, mới hiểu bản thn chng ta phải nn thực hiện như thế no, cũng l phải nn biết tu như thế no. Như vậy th sẽ khng phạm sai lầm. Đ l ni qu vị đạt được quả bo th thắng trong hiện tiền. Th thắng nhất l khi lm chung:

 

(Kinh) Lm mạng chung thời, nhậm vận vng sanh.

()臨命終時。任運往生。

(Kinh: Khi lm chung, ty vng sanh).

Trong ấy, c sự th thắng khn snh l nhậm vận, nhậm vận (任運) l tự tại. Hễ ng bệnh sẽ chẳng tự tại, chẳng biết sẽ ra đi lc no cũng l chẳng tự tại. Chnh mnh biết sẽ ra đi khi no, chẳng ng bệnh, đứng mất, hoặc ngồi mất, chng ta đ thấy, đ nghe, xc thực l c [những trường hợp như vậy]! Điểm ny chẳng giả t no, đ mới l chẳng luống uổng một đời ny. Một đời ny của chng ta thật sự c nghĩa, thật sự c gi trị. Người ta c thể [vng sanh tự tại], v sao ta chẳng thể?

Năm xưa, lo cư sĩ L Tế Hoa thuộc Đi Bắc Niệm Phật Đon, l học tr của Ấn Quang đại sư. Lo nhn gia đ tm mươi mấy tuổi mới vng sanh. Cụ biết trước lc vng sanh hai thng; v thế, vo ngy nghỉ cuối tuần, cụ đến thăm cc bạn cũ để từ biệt, gặp mặt lần cuối. Hm cụ vng sanh, v cc con đều ở Mỹ, [chỉ c] hai vợ chồng gi sống tại Đi Loan, [hai cụ] ngồi xe ba bnh đến Niệm Phật Đon tham gia cộng tu. Ngồi trn xa ba bnh, cụ bảo vợ: Ti sắp vng sanh, b trơ trọi một mnh c cảm thấy tịch mịch hay khng? Thật ra, b cụ cũng khng biết chồng sẽ vng sanh hm đ. B cụ l một Phật tử kiền thnh, [bn đp]: ng c thể vng sanh, qu tốt đẹp! Chẳng cần phải bận tm v ti, tức l cũng như b vợ đ đồng . Họ cộng tu giống như đả Phật Thất thng thường, bất qu l [thời gian niệm Phật chừng] một nn hương. Trong thời gian một nn hương ấy, c khai thị nửa tiếng đồng hồ. Giảng khai thị l do cc vị lo cư sĩ lun phin giảng. Hm đ, đến phin Ngụy lo cư sĩ, cụ đổi phin với vị lo cư sĩ ấy. Lo nhn gia ln bục giảng, bn giảng đến một tiếng rưỡi, giảng hết sức cao hứng, hết sức hoan hỷ, rt lng buốt miệng khuyn mọi người niệm Phật cầu sanh Tịnh Độ. Giảng xong, cụ hướng về mọi người co từ: Ti phải về nh. Người khc tưởng cụ đ ngoi tm mươi, giảng một tiếng rưỡi bn mệt mỏi, muốn về nh! Khng ngờ, cụ bước xuống bục giảng, cạnh giảng đường c một phng khch nhỏ, cụ ngồi xuống sofa bn vng sanh. Tiu si lắm, tự tại lắm! Trước lc vng sanh, giảng đến một tiếng rưỡi, ty vng sanh, sanh tử tự tại. Học Phật kiểu đ mới l học Phật chẳng uổng cng!

L quyến thuộc của Bồ Tt, sanh về Ty Phương Cực Lạc thế giới bn l Bồ Tt, thật sự l Bồ Tt. Lại cn chẳng phải l Bồ Tt bnh phm, kinh Di Đ ni đều l A Bệ Bạt Tr Bồ Tt. A Bệ Bạt Tr tuyệt diệu thay! A Bệ Bạt Tr l Bồ Tt đ vin chứng ba mn Bất Thoi, địa vị ấy cao lắm! Đ l do bổn nguyện v oai thần của A Di Đ Phật gia tr. Kẻ bnh phm nếu muốn tự mnh tu đến địa vị ấy, thấp nhất trong cc địa vị thuộc A Bệ Bạt Tr l Thất Địa Bồ Tt. Ni theo Biệt Gio, cũng phải tu trọn hai A-tăng-kỳ đại kiếp th mới c thể đạt tới địa vị ny. Qu vị thấy đ: Trong Tịnh Tng, tu hnh một đời bn thnh tựu. V thế, php mn ny đng l chẳng thể nghĩ bn. Đ l điều lợi ch thứ năm.

Chư vị hy đặc biệt ghi nhớ, then chốt l chữ Thiện, tiu chuẩn ở chỗ ny. Thiện nam tử, thiện nữ nhn th mới c thể đạt được năm thứ lợi ch ấy. Cng một đạo l như vậy, qu vị [thật sự l] thiện nam tử, thiện nữ nhn, thọ tr kinh A Di Đ, hoặc tr thnh hiệu Di Đ, đều c thể đạt được lợi ch y hệt! Hon ton chẳng phải l chỉ c niệm ch Vng Sanh th mới c năm thứ lợi ch ấy! Chẳng phải vậy! Đọc kinh hay niệm Phật thảy đều đạt được! Điều kiện then chốt l chữ Thiện. Đối với Tịnh nghiệp Tam Phước, qu vị c thể thực hiện Tam Phước thảy đều vin mn, sẽ l thượng thượng phẩm.

 

(Sớ) Chư bổn c độc sảo dị, kim y cổ bổn, thần ch bất phin, bất tất cưỡng thch.

()諸本句讀稍異,今依古本,神咒不翻,不必強釋。

(Sớ: Cch chấm cu trong cc phin bản hơi khc nhau. Nay ti chiếu theo văn bản cổ [để chấm cu]. Thần ch chẳng phin dịch, chẳng cần phải gượng p giải thch).

 

Kinh Phật từ thời Nam Bắc Triều được phin dịch v lưu truyền cho tới hiện thời đ l một ngn su trăm năm. Trải qua cc đời sao chp, lưu thng, chuyện chp sai, chp st chẳng thể trnh khỏi! Trong cc văn bản cổ, thường pht hiện c vấn đề ny. Do vậy, c rất nhiều phin bản khc nhau, mặt chữ trong ấy sai khc, cu văn hoặc nhiều, hoặc t. Đối với chuyện c độc (句讀, chấm cu) cng nhiều vấn đề, c độc chnh l thm dấu chấm cu, v cổ thư khng chấm cu, ton l do người đọc tự mnh ngắt cu. C người chấm cu sai, đem cu trn đọc liền một mạch với cu dưới. Tnh hnh đin đảo ấy cũng rất nhiều.

 

(Sao) Chư bổn bất đồng giả, như Nam-m a di đa b dạ, nhất bổn tc Nam-m a di đa b dạ đa, dĩ thứ c Đa tự lin thuộc thượng c, cố vn sảo dị.

()諸本不同者,如南無阿彌多婆夜,一本作南無阿彌多婆夜多,以次句多字連屬上句,故云稍異。

(Sao: Cc phin bản bất đồng: Như đối với cu Nam-m a di đa b dạ, một bản khc ghi l Nam-m a di đa b dạ đa, tức l đ ghp chữ Đa thuộc cu sau vo cu trước. V thế ni l hơi khc).

 

Như cu đầu tin của ch Vng Sanh, c bản khc chấm cu chẳng giống như bản ny. Sau chữ đa b dạ, họ ghp chữ Đa vốn thuộc cu dưới vo cu trn để chấm cu. Phin bản khc nhau, lm như thế no? Do đy l ch, chẳng c cch no l giải, phương php duy nhất l tm nhiều văn bản, đối chiếu những văn bản bất đồng với nhau, văn bản no được sử dụng nhiều hơn, chng ta bn chọn lấy bản ấy. Nếu l kinh văn, chng ta c thể suy nghĩ nghĩa, [để xt xem] chấm cu kiểu no th nghĩa sẽ vin mn hơn, dễ ni hơn, minh bạch hơn, chng ta bn chọn lấy bản ấy.

 

(Sao) Kim bất tất khổ cứu thị phi, đản y nhất bổn.

()今不必苦究是非,但依一本。

(Sao: Nay chẳng cần vất vả tm ti đng sai, chỉ y theo một phin bản).

 

Đại sư đề nghị: Chẳng cần phải nhọc sức truy cứu, chỉ cần chọn lựa một bản tốt đẹp. Chng ta thường gọi bản như vậy l thiện bổn (善本), c nghĩa l phin bản tốt lnh. Như đối với bản ny, nhất định l Lin Tr đại sư lo nhn gia đ xem kh nhiều văn bản. Ở đy, Ngi ghp ch ngữ vo pha sau kinh, cch chấm cu ny đ được chnh Lin Tr đại sư thẩm tra. Chng ta nương theo bản ny của đại sư; đ cũng l một phương php tốt đẹp.

 

(Sao) Ch tm tụng tr, tự thnh lợi ch.

()至心誦持,自成利益。

(Sao: Ch tm tụng tr, tự thnh tựu lợi ch).

 

Ch tm l thnh tm, thnh tm thnh niệm, tự nhin c thể đạt được lợi ch. Nhưng ở đy, qu vị ngn mun phần phải ghi nhớ, thiện nam tử, thiện nữ nhn. Đ l một tiu chuẩn cơ bản, bất luận như thế no, chng ta phải nng cao phẩm đức của chnh mnh ln tới tiu chuẩn ny. Chng ta chẳng c cch no thực hiện Tam Phước, mức độ thấp nhất chng ta phải tăng [phẩm đức của chnh mnh] ln tới phước thứ nhất; bất luận như thế no, phải lm được phước thứ nhất. Nhưng ở đy, nhất định phải nghim tc nhấn mạnh [Tam Phước] rất cặn kẽ. Nếu khng, qu vị sẽ nẩy sanh hiểu lầm. Chẳng hạn như hiếu dưỡng phụ mẫu, hằng ngy cung knh cha mẹ, chăm sc chuyện ăn uống v cc nhu cầu cần thiết trong cuộc sống của họ, đ c phải l hiếu dưỡng hay khng? Chẳng phải! Khng đủ! [Nếu] chấm điểm về sự hiếu dưỡng, [lm kiểu đ] tối đa được hai mươi điểm, chẳng đạt! Vậy th phải dưỡng như thế no? Dưỡng ci tm, dưỡng ci ch của cha mẹ. Cha mẹ hằng ngy canh cnh lo cho con ci, thời thời khắc khắc nghĩ đến con. Kẻ chẳng lm cha mẹ, sẽ khng hiểu được! Anh em bất ha, cha mẹ bận lng, đ l bất hiếu. Học hnh chẳng dụng cng, đi thi chẳng đỗ đạt, cha mẹ lại lo phiền, bất hiếu! Lm việc bn ngoi chẳng tận hết trch nhiệm, chẳng nghim tc, bị cấp trn xử phạt, cha mẹ lo lắng, bất hiếu! Qu vị mới biết hiếu dưỡng c phạm vi hết sức rộng lớn, chẳng phải chỉ l chăm lo ci ăn, ci uống, v nhu cầu cần thiết trong cuộc sống hằng ngy [l đủ]! Lm thế no để cha mẹ đỡ nặng lng, lm sao khiến cho cha mẹ tm tnh vui sướng, đấy mới l trọn hết một cht lng hiếu. Những chuyện ny nhất định phải được nhấn mạnh cặn kẽ.

Trong thế gian, thật sự lm một người c phẩm đức tốt đẹp, học hnh, tu dưỡng tốt đẹp, đối đi với người khc ha thuận, đối với cng việc bn nghim tc, trọn hết trch nhiệm, được đại chng trong x hội khen ngợi, cha mẹ mới hoan hỷ. Đấy mới l trọn hết một cht lng hiếu. Lm cn, lm quấy khiến cho người ta ph bnh, khiến cho người ta khinh dễ, trong tm cha mẹ lắm nỗi khổ sở, đấy chẳng phải l hiếu thuận. Mức độ thấp nhất l qu vị phải lm được bốn cu trong phước thứ nhất, phải đạt đến mức độ ph hợp tiu chuẩn ny, sau đấy mới l thiện nam tử, thiện nữ nhn thật sự. V đến Ty Phương Cực Lạc thế giới, nơi ấy l chỗ cc vị thượng thiện nhn nhm họp, chng ta một t phước cũng chẳng c, sẽ cch biệt, chẳng ha nhập với họ được! Họ l thượng thiện, chng ta cũng chẳng khc bậc thượng thiện cho mấy th mới được! Chẳng thể khng c một t thiện no! Thiện nam tử, thiện nữ nhn ở chỗ ny hết sức trọng yếu. Ch tm tụng tr, tự thnh tựu lợi ch. Hm nay, ti giảng tới chỗ ny!

 

Tập 288

 

Xin xem A Di Đ Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bản, trang su trăm lẻ chn:

 

(Sao) Hựu hữu vị Nam-m a di đ đa b dạ, thử vn quy mạng V Lượng Thọ.

()又有謂南無阿彌陀多婆夜,此云皈命無量壽。

(Sao: Lại c bản chp l nam-m a di đ đa b dạ, ci ny dịch l quy mạng V Lượng Thọ).

 

Ch ngữ l tiếng Phạn phin m, c nghĩa l quy mạng V Lượng Thọ Phật, tức l quy mạng A Di Đ Phật. Quy mạng (皈命) cũng c nghĩa l quy y.

 

(Sao) Đa tha gi đa dạ, tức đa tha a gi độ, thử vn Như Lai.

()多他伽多夜,即多他阿伽度,此云如來。

(Sao: Đa tha gi đa dạ (Tathāgatāya) tức đa tha a gi độ, ci ny dịch l Như Lai).

 

Phin m c đi cht sai khc, nguyn văn tiếng Phạn như nhau, người dịch khc nhau, đạo trng dịch kinh khc nhau, danh từ, thuật ngữ chẳng c tiu chuẩn thống nhất. Cu ny dịch sang tiếng Hn l Như Lai.

 

(Sao) Đa địa dạ tha, tn dịch vn tha đch d tht, cựu vn đt điệt tha. Điệt, m điệt, tức địa dạ nhị hợp d. Thử vn tức thuyết ch viết, tự hậu phương thị mật ngữ.

()哆地夜他,新譯云他的也撻,舊云怛絰他。絰,音迭,即地夜二合也。此云即說咒曰。自後方是密語。

(Sao: Đa địa dạ tha (Tadyathā): Phin m theo lối tn dịch l tha đch d tht, cựu dịch l đt điệt tha. Chữ Điệt () đọc l Điệt (), tức l Địa v Dạ đọc dnh lại, ci ny dịch l liền ni ch rằng, từ đấy trở đi l mật ngữ).

 

[Nguyn văn] tiếng Phạn vẫn l cng một chữ. Một chữ m c vi cch phin m khc nhau, do người phin dịch phin m khc nhau, nhưng nghĩa đều như nhau. Sau chữ đ địa dạ tha tức l từ a di rị đ b tỳ trở về sau chnh l mật ch. Do vậy c thể biết: Trong mười bốn cu ch ngữ, ba cu đầu l hiển thuyết, những cu sau đ mới l mật ch.

 

(Sao) Nhin thần ch tng cổ bất phin, lược hữu ngũ .

()然神咒從古不翻,略有五意。

(Sao: Nhưng thần ch từ xưa chẳng dịch, ni đại lược th c năm ).

 

C năm nghĩa [khiến cho] cổ nhn chẳng dịch ch ngữ, chỉ phin m, khng dịch nghĩa. Trong phần trước, chng ti cũng đ ni với qu vị nghĩa của mỗi cu. Thật ra, ch ny vẫn c nghĩa, trọn chẳng phải l hon ton khng c nghĩa[13]. Ch ngữ hon ton chẳng c nghĩa cũng c, loại ny vẫn chiếm số lượng rất lớn trong cc mật ch.

 

(Sao) Nhất, như vương mật chỉ, vật vọng tuyn truyền, đản nghi khm phụng cố.

()一、如王密旨,勿妄宣傳,但宜欽奉故。

(Sao: Một l như mật chỉ của vua, chớ tuyn truyền bừa bi, chỉ nn knh cẩn phụng hnh).

 

Giống như chỉ b mật của đế vương xưa kia, qu vị chỉ chiếu theo đ m lm, chẳng cần hỏi han nghĩa như thế no, cứ y gio phụng hnh l được rồi. Thần ch giống như mật chỉ của Như Lai, chẳng cần hỏi nghĩa l g, chỉ cần thật th niệm, tam mật tương ứng l được rồi!

 

(Sao) Nhị, hoặc nhất ngữ quảng hm đa nghĩa, như Tin Đ B cố.

(Diễn) Tin Đ B giả, thị Phạn ngữ, hữu dim, thủy, m, kh, tứ danh. Duy hữu tr thần ni năng biện thức, như vương thực thời, h Tin Đ B, tắc tri yếu dim. Như vương tẩy qun, h Tin Đ B, tắc tri yếu thủy. Như vương tc chng vụ thời, h Tin Đ B, tắc tri yếu kh. Như vương xuất du, sch Tin Đ B, tắc tri yếu m.

()二、或一語廣含多義,如僊陀婆故。

()仙陀婆者。是梵語。有鹽水馬器四名。惟有智臣乃能辨識。如王食時。呼仙陀婆。則知要鹽。如王洗盥。呼仙陀婆。則知要水。如王作眾務時。呼仙陀婆。則知要器。如王出游。索仙陀婆。則知要馬。

(Sao: Hai l một chữ bao hm rộng ri nhiều nghĩa, như Tin Đ B.

Diễn: Tin Đ B l tiếng Phạn, tương ứng với tn gọi của bốn thứ l muối, nước, ngựa v vật dụng, chỉ c kẻ bầy ti c tr mới c thể phn biệt. Như khi vua ăn, gọi Tin Đ B, biết l cần muối. Như vua tắm gội, ku Tin Đ B, liền biết l cần nước. Như vua lm cc việc, gọi Tin Đ B, liền biết l vua cần vật dụng. Như vua xuất du, đi Tin Đ B, biết l muốn c ngựa).

 

Tin Đ B (Saindhava) l tiếng Phạn. Trong chữ ny bao hm rất nhiều nghĩa, trong phần ch giải sau đ c ni. Trong tnh huống no, ni chữ ny th c nghĩa l g. Tnh hnh đ khng phải chỉ l trong tiếng Phạn mới c, trong ngn ngữ của Trung Hoa cũng c. Muốn thật sự hiểu r nghĩa, khng chỉ l phải xt xem m đọc như thế no, chữ Hn c rất nhiều chữ ph m[14], m cn phải xt xem sự biểu lộ qua ngữ kh th mới thật sự suy lường nghĩa của n.

 

(Sao) Tam, hoặc thử phương sở v, như Dim Ph Đề cố.

()三、或此方所無,如閻浮提故。

(Sao: Ba, hoặc l do phương ny khng c, như Dim Ph Đề[15] vậy).

 

Ở Ấn Độ c, tại Trung Hoa chẳng c. Th dụ như Trung Hoa l xứ n đới, Ấn Độ l nhiệt đới, trong miền nhiệt đới c kh nhiều loại động thực vật m Trung Hoa chẳng c.

 

(Sao) Tứ, hoặc thuận cổ văn, như A Nậu Bồ Đề cố.

()四、或順古文,如阿耨菩提故。

(Sao: Bốn l thuận theo cổ văn như A Nậu Bồ Đề).

 

Thuận theo lệ cổ khng dịch. Chữ A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề c thể phin dịch, nhưng do thời cổ chẳng dịch, m dng cch phin m, sau đấy mới giải thch thm.

 

(Sao) Ngũ, hoặc tn trọng, phi Đường ngn khả đối, như Bt Nh cố.

()五、或尊重,非唐言可對,如般若故。

(Sao: Năm l hoặc do tn trọng, chẳng c tiếng Hn tương ứng để diễn tả trọn vẹn nghĩa, như chữ Bt Nh).

 

Đy l thuộc loại tn trọng chẳng dịch.

 

(Sao) Nhất vn: Diệc khả cưỡng phin.

()一云:亦可強翻。

(Sao: C người ni: Cũng c thể miễn cưỡng phin dịch).

 

Nhất vn l lại c một cch ni khc nữa, ch cũng c thể miễn cưỡng dịch ra.

 

(Sao) K vị chi cưỡng, hạt nhược dĩ chi.

()既謂之強,曷若已之。

(Sao: Đ ni l miễn cưỡng, cần g phải lm vậy?)

 

Nếu đ miễn cưỡng, cần g phải lm? Chng ta biết: Di nhất trong cc bi thần ch l thần ch Lăng Nghim trch từ kinh Lăng Nghim. Từ xưa đến nay, kinh Lăng Nghim đ c hơn một trăm vị ch giải, mỗi vị ch giải đều chẳng dịch nghĩa ch Lăng Nghim, chỉ giới thiệu đơn giản, khi lược. Chỉ ring php sư Từ Vn Qun Đảnh đời Thanh l dịch nghĩa thần ch Lăng Nghim. Cổ nhn c vị dịch nghĩa thần ch, c vị khng dịch. Khng dịch vẫn chiếm đa số.

 

(Sớ) Kinh ch tương lin, chnh Hiển Mật vin thng nghĩa.

()經咒相聯,正顯密圓通義。

(Sớ: Kinh v ch lin quan với nhau, chnh l nghĩa Hiển Mật vin thng).

 

Ch Vng Sanh khng thuộc về bộ kinh ny, v sao ghp vo đy? Lin Tr đại sư muốn dạy chng ta: Hiển v Mật l vin dung, thng đạt, chẳng c chướng ngại. Kinh l ch hiển thuyết, ch l kinh mật thuyết, phương thức biểu đạt khc nhau, nội dung chẳng hai, chẳng khc. Nội dung của phần dịch nghĩa ch Vng Sanh xc thực l nhằm dạy chng ta hy niệm A Di Đ Phật, cầu sanh Ty Phương Tịnh Độ, chỉ th giống hệt như kinh Di Đ. Đại sư lm cch ny, đng l khổ tm tốn sức! Chng sanh trong ci Dim Ph Đề tnh tnh bất định, thay đổi thất thường, nay thch điều ny, mai ưa điều khc, niệm Phật chẳng thật th. Thấy kẻ khc tham Thiền, bn mong tĩnh tọa tham Thiền. Thấy người ta học Mật, cũng muốn niệm ch, tu học như vậy sẽ chẳng thnh tựu! Khng chỉ l niệm Phật chẳng tốt đẹp, m bất luận tu học php mn no, cũng đều chẳng thể học tốt đẹp được! Đại sư lm cch ny, khng g chẳng nhằm dạy chng ta khăng khăng một mực thật th niệm Phật. Sau mỗi đoạn Sớ Sao, đều c phần đm luận xứng tnh. Phần xứng tnh ấy thuộc về Thiền Tng, nhằm bảo r với chng ta: C đoạn no, cu no trong kinh Di Đ chẳng phải l thượng thượng Thiền? Chẳng cần phải tu Thiền nữa. Chẳng phải l qu vị đ học Mật rồi đ ư? Ch Vng Sanh l v thượng mật ch; ở đy, chng ta cũng c ch ấy. V thế, chỉ l một dụng , một mục tiu, nhằm dạy chng ta nhận biết r rng hết thảy cc php mn, thật th niệm Phật. Thật th niệm Phật, chẳng c ai khng thnh tựu! Cổ đức bảo php mn ny l vạn người tu, vạn người đến chẳng giả!

 

(Sao) Tường trần bỉ quốc, y chnh trang nghim, tn, hạnh, nguyện mn, như kinh sở minh, thị chi vị Hiển.

()詳陳彼國,依正莊嚴,信行願門,如經所明,是之謂顯。

(Sao: Ni cặn kẽ y bo v chnh bo trang nghim trong ấy, cc mn Tn, Hạnh, Nguyện được giảng r trong kinh, đ gọi l Hiển).

 

Trần l trần thuyết (陳說, tường thuật, giải thch), ni r tường tận, cặn kẽ trạng huống trong Ty Phương Cực Lạc thế giới. Y () l trạng huống nơi hon cảnh sống. Chnh () l ni đến A Di Đ Phật, cũng như trạng huống tu học tại Ty Phương của những người từ mười phương vng sanh đến thế giới Ty Phương, đều ni rất r rng, rất minh bạch. Nhất l chng ta hợp ba kinh V Lượng Thọ, kinh Qun V Lượng Thọ Phật v kinh Di Đ lại để xem, sẽ mười phần liễu giải trạng huống trong Ty Phương Cực Lạc thế giới. Chỉ c thật sự liễu giải, thật sự hiểu r, tn tm của chng ta mới sanh khởi. Tn tm chẳng thể sanh khởi chnh l v chẳng hiểu r trạng huống trong Ty Phương cho mấy. Nghe ni [ci ấy] tốt đẹp, rốt cuộc l thật hay giả? Kẻ ấy m nỗi nghi hoặc, tn tm chẳng thanh tịnh. Nhất định l phải hiểu r rng, nhất định phải hiểu minh bạch, tn tm bn thanh tịnh.

C tn tm, c nguyện vọng mạnh mẽ, nguyện sanh về Tịnh Độ, nguyện thấy Di Đ. Nguyện ny hết sức trọng yếu, c Tn, c Nguyện th mới thật sự chịu lm, đ l c Hạnh. Hạnh l dng niệm Phật lm Chnh Hạnh. Kinh V Lượng Thọ từ phẩm ba mươi hai tới phẩm ba mươi bảy dạy chng ta đoạn c tu thiện, tr giới niệm Phật, đ l Trợ Hạnh. Tam Phước v [nhn hạnh của] chn phẩm trong kinh Qun V Lượng Thọ Phật cũng thuộc loại Trợ Hạnh. Chnh Trợ song tu, quyết định được vng sanh. Kinh đ ni r rng về Tn, Nguyện, Hạnh cho chng ta. Đ gọi l Hiển Gio, hết sức r rệt.

 

(Sao) Tun Phật b sắc, đản tr thử ch, tức đắc vng sanh, thị chi vị Mật.

()遵佛祕敕,但持此咒,即得往生,是之謂密。

(Sao: Tun theo sắc lệnh b mật của đức Phật, chỉ tr ch ny, liền được vng sanh, đ gọi l Mật).

 

Trong Mật, điều kiện trọng yếu nhất l tn tm tuyệt đối, tuyệt đối chẳng thể c mảy may nghi hoặc no! Trong Hiển Gio, c nghi hoặc vẫn chẳng sao, kinh gio c thể gip qu vị giải quyết [nỗi nghi hoặc ấy]. Trong Mật Gio m c nghi hoặc th khng được rồi, quyết định chẳng thể thnh tựu, phải l c tn tm tuyệt đối. V sao? Trong ch chẳng c giải thch, đức Phật ni như thế no, qu vị bn thật th tr ch, dng phương php ny.

Đản tr thử ch, tức đắc vng sanh (Chỉ tr ch ny, liền được vng sanh), giống như trong kinh đ ni: Qu vị c thể tr ch Vng Sanh ba mươi vạn lần, chắc chắn được vng sanh. Từ xưa đến nay, xc thực l c khng t người thấy kinh dạy như vậy, họ cũng niệm, sau khi đ niệm đủ ba mươi vạn lần, chẳng c hiệu quả! Do nguyn nhn g? Kẻ ấy chẳng c tn tm tuyệt đối, vừa niệm vừa hoi nghi, lm thử xem, ba mươi vạn lần rốt cuộc l giả hay thật? Kẻ ấy chẳng c chn tm, dng ci tm thử xem để niệm ch, niệm ba mươi vạn lần, hay ba trăm vạn lần cũng chẳng được! Khuyết điểm l do ci tm thử xem. Thử xem c linh hay khng, kết quả l chẳng linh. Do đ, ci tm tr ch chớ nn giả dối, chớ nn [dng ci tm] thăm d, chớ nn dng ci tm suy đon. Người tr ch, ni tới thật th, chng ta thường ni thật th niệm Phật, cn phải thật th hơn người niệm Phật th mới được. Hễ c mảy may chẳng thật th, ba mươi vạn lần đều l niệm uổng cng, chẳng thể thnh tựu, đạo l ở chỗ ny. Chẳng phải l ch khng linh!

Như trong Liễu Phm Tứ Huấn đ ni, ng ta (Vin Liễu Phm) đ nu tỷ dụ vẽ ba, niệm ch. Biết vẽ ba, sẽ vẽ được một đạo ba linh ứng; chẳng biết cch vẽ ba, sẽ bị quỷ thần ch cười. Ba vẽ như thế no sẽ linh? Thnh tắc linh (C lng thnh, ắt linh thing). Tiu chuẩn của Thnh l g? Trong Độc Thư Bt K (bt k đọc sch), ng Tăng Quốc Phin đ định nghĩa chữ Thnh như sau: Một niệm chẳng sanh th gọi l Thnh. Trong tm chẳng c niệm no, đ l Thnh. Trong tm c một niệm th chẳng thnh. Kẻ vẽ ba ấy, lc bnh thời phải luyện tập, luyện rất thuần thuộc; đối với mỗi đạo ba, hễ hạ bt liền vẽ một mạch. Khng thng thuộc, vẽ tới chỗ no đ rồi lại dấy ln niệm suy nghĩ trong chốc lt [phải vẽ tiếp như thế no, đạo ba ấy] sẽ chẳng linh. Người ấy hạ bt liền vẽ một mạch th sẽ vẽ đạo ba ấy thnh cng. Chẳng c một vọng niệm no, đạo ba ấy sẽ linh. Hễ dấy ln một vọng niệm, sẽ chẳng linh. Do đ, chẳng biết vẽ ba, sẽ bị quỷ thần cười cợt. Chẳng biết vẽ ba l khi vẽ ba c xen lẫn niệm trong ấy.

Cng một đạo l như vậy, niệm ch c người niệm linh ứng, c người niệm ch, m đọc cũng chẳng sai một chữ no, thế m chẳng linh! Cng một đạo l: Hễ thnh sẽ linh. Chư vị phải biết: Ch cng di cng kh, v thời gian di, dễ dấy ln vọng tưởng. Hễ vọng tưởng nẩy sanh, ch ấy sẽ khng linh. V thế, cổ nhn ni: Niệm kinh chẳng bằng niệm ch, niệm ch chẳng bằng niệm Phật. Trong bốn chữ A Di Đ Phật, chẳng c một vọng tưởng th được, rất dễ dng lm được, [cho nn niệm Phật sẽ] linh! V thế, ti khuyn mọi người dng php Thập Niệm để tu tr, đối với mười cu A Di Đ Phật, thời gian chỉ cần một pht, nhiếp tm dễ dng. Trong mười cu Phật hiệu, chẳng c một vọng niệm, thời gian cng kha tuy ngắn ngủi, nhưng linh ứng. Qu vị niệm Phật, mỗi ngy niệm mấy ngn cu, mấy vạn cu, trong ấy c vọng tưởng, c tạp niệm, sẽ chẳng linh! V thế, đối với cch Thập Niệm ny, qu vị hy thật sự kho niệm, chừng một, hai tuần, sẽ cảm nhận hiệu quả. Do nguyn nhn no? Đạo l ở ngay chỗ ny! Thời gian ngắn ngủi, dễ nhiếp tm, ph hợp tịnh niệm tiếp nối, ph hợp nhiếp trọn su căn, ph hợp tiu chuẩn ấy. V thế, hiệu quả hết sức r rệt. Tr ch, niệm Phật, phải hiểu b quyết trọng yếu ở trong ấy.

 

(Sao) Hiển giả, hiển thử mật d; mật giả, mật thử hiển d.

()顯者,顯此密也;密者,密此顯也。

(Sao: Hiển l hiển lộ b mật ny, Mật l ẩn mật hiển php ny).

 

Hiển Mật vin dung l cng một chuyện, một phương php, đức Phật dng hai phương thức bất đồng để biểu đạt: Một đằng l hiển thuyết, một đằng l mật thuyết.

 

(Sao) Kim tr tắc song mỹ tất cụ, đơn cử diệc giao nhiếp bất di, cố viết Vin Thng.

()兼持則雙美畢具,單舉亦交攝不遺,故曰圓通。

(Sao: Tr cả hai ắt đẹp đẽ, trọn vẹn cả đi đường, chỉ nu ring một php th php ny dung nhiếp php kia chẳng st. V thế ni l Vin Thng).

 

Kim tr: Nay chng ta đều chọn dng phương php ny. Niệm xong kinh Di Đ bn niệm ba biến ch Vng Sanh, c Hiển, c Mật. Đ gọi l kim tr. Đấy l song mỹ, tất cụ, chẳng c mảy may thiếu khuyết no! Đơn cử l chỉ niệm kinh, hoặc chỉ niệm ch cũng đều được! Niệm kinh l Hiển, trong Hiển c Mật. Tuy chẳng niệm ch, nhưng mật nghĩa đều ở trong kinh. Chỉ tr ch Vng Sanh cũng được, tuy l Mật, hiển kinh cũng ở trong mật nghĩa. V Mật l Mật của Hiển, Hiển l Hiển của Mật. Do vậy, qu vị chỉ tr một loại, nghĩa vẫn l vin mn. Đ mới gọi l Vin Thng.

Vin Thng l từ ngữ trong kinh Lăng Nghim. Trong Hoa Nghim, cu ny được gọi l V Ngại. V ngại bn vin thng; c chướng ngại sẽ chẳng thng, sẽ chẳng vin. Trong kinh Hoa Nghim, Thanh Lương đại sư ni l tứ v chướng ngại php giới, Vin Thng l php giới v chướng ngại. Php giới v chướng ngại l cảnh giới sở chứng của Như Lai v cc vị đại Bồ Tt. Đại Bồ Tt l bậc Địa Thượng Bồ Tt trong Vin Gio, [ni Vin Thng] l ni tới [cảnh giới] sở chứng của cc Ngi. Kinh Hoa Nghim ni L v ngại, Sự v ngại, L Sự v ngại, Sự Sự v ngại. Kinh Lăng Nghim dng hai chữ Vin Thng để ni trọn hết.

 

(Sớ) Tuy vn giao nhiếp, nhi chuyn tr danh hiệu, do thắng tr ch, diệc thắng dư ch, diệc thắng nhất thiết chư dư cng đức.

()雖云交攝,而專持名號,猶勝持咒,亦勝餘咒,亦勝一切諸餘功德。

(Sớ: Tuy ni l nhiếp lẫn nhau, nhưng chuyn tr danh hiệu vẫn th thắng hơn tr ch [Vng Sanh], m cũng th thắng hơn cc ch khc, cũng th thắng hơn hết thảy cc cng đức).

 

Trong đoạn khai thị ny, ni thật ra, nếu Lin Tr đại sư chẳng giảng cho chng ta r rng, minh bạch như vậy, thật sự l chng ta chẳng biết danh hiệu c cng đức chẳng thể nghĩ bn. Danh hiệu c cng đức chẳng thể nghĩ bn, chng ta cũng thường nghe, cũng thường thấy trong ch sớ của cc vị tổ sư ni kiểu ny, rốt cuộc l chẳng thể nghĩ bn như thế no, chẳng biết! Trong đoạn ny, Lin Tr đại sư đ nu by chẳng thể nghĩ bn như thế no, chẳng thể nghĩ bn đến mức độ no, đng l kh c! Chng ta c thể gặp gỡ, thật sự l c đại phước bo. Từng cu dưới đy đều nhằm giải thch [v sao chư Phật, Bồ Tt, lịch đại tổ sư đặc biệt ca ngợi php tr danh].

 

(Sao) Thin tn tr danh d.

()偏讚持名也。

(Sao: Đặc biệt ca ngợi tr danh).

 

Tn l tn thn (讚歎). Trong tất cả hết thảy cc php mn, tm vạn bốn ngn php mn, hoặc v lượng php mn, chư Phật Như Lai, tổ sư đại đức đặc biệt tn thn tr danh, lại cn chuyn tr danh hiệu A Di Đ Phật, đạo l ở chỗ no? Rốt cuộc v sao phải tn thn như vậy?

 

(Sao) Dĩ ch vn: Tụng tam thập vạn biến, tắc kiến A Di Đ Phật.

()以咒云:誦三十萬遍,則見阿彌陀佛。

(Sao: Do trong kinh văn giảng về ch Vng Sanh đ ni: Tụng ba mươi vạn lần, sẽ thấy A Di Đ Phật).

 

Ch Vng Sanh phải niệm ba mươi vạn lần th mới thấy A Di Đ Phật.

 

(Sao) Nhi tr danh, tắc nhất nhật nhất tm, tức Phật hiện tiền cố.

()而持名,則一日一心,即佛現前故。

(Sao: Nhưng tr danh th một ngy nhất tm, Phật bn hiện tiền).

 

Ch Vng Sanh chẳng bằng Phật hiệu; đối với Phật hiệu, ch tm xưng danh một ngy, một đm, A Di Đ Phật bn hiện tiền, bn đắc nhất tm bất loạn. Ch Vng Sanh cn phải niệm ba mươi vạn lần, Phật mới hiện tiền, chứng tỏ ch chẳng bằng Phật hiệu. Lin Tr đại sư ni lời ny chẳng phải l ni ty tiện, m đều l c kinh điển để lm căn cứ. Niệm ba mươi vạn lần ch Vng Sanh phải tốn thời gian rất di. Niệm cu Phật hiệu ny một ngy một đm vượt trỗi ba mươi vạn lần ch Vng Sanh. Đ l chỗ thua km của ch Vng Sanh.

 

(Sao) Hựu ch vn: Tr dạ lục thời, cc tụng tam thất biến, năng diệt Ngũ Nghịch đẳng tội, nhi tr danh, tắc ch tm niệm Phật nhất thanh, tức diệt bt thập ức kiếp sanh tử trọng tội cố.

()又咒云:晝夜六時,各誦三七遍,能滅五逆等罪。而持名,則至心念佛一聲,即滅八十億劫生死重罪故。

(Sao: Ch lại ni: Ngy đm su thời, mỗi thời tụng hai mươi mốt lần, c thể diệt cc tội như Ngũ Nghịch v.v Nhưng tr danh th ch tm niệm Phật một tiếng liền diệt trọng tội trong tm mươi ức kiếp sanh tử).

 

Niệm ch Vng Sanh cn phải tr dạ lục thời, cc tụng tam thất biến (ngy đm su thời, mỗi thời tụng hai mươi mốt biến), tam thất l hai mươi mốt biến. Tr dạ lục thời (Ngy đm su thời), mỗi thời niệm hai mươi mốt lần, một ngy đm niệm su lượt. Ngy ba thời: Sơ nhật phần niệm một lần, trung nhật phần niệm một lần, hậu nhật phần niệm một lần. Ban đm cũng thế, sơ dạ phần niệm một lần, trung dạ phần niệm một lần, hậu dạ phần niệm một lần, th mới năng diệt Ngũ Nghịch đẳng tội (c thể diệt tội như Ngũ Nghịch v.v). Tr danh l thnh tm niệm một cu A Di Đ Phật liền diệt bt thập ức kiếp sanh tử trọng tội (diệt trọng tội trong tm mươi ức kiếp sanh tử). Ch chẳng bằng Phật hiệu, trong kinh đức Phật c ni điều ny. C người khng niệm Phật m muốn niệm ch, c cch no? Chẳng c cch no hết! Chng ta chỉ đnh ni l mỗi người c nhn duyn ring.

Trong ấy, điều then chốt l Thnh, tức chn thnh. Đ l nhn. Phật hiện tiền, diệt tội Ngũ Nghịch, đ l quả. Trong ấy cn c duyn. Nếu chẳng c duyn, quả chẳng thể hiện tiền. Chng ta mỗi ngy khng chỉ niệm một cu Phật hiệu, [thế m] Phật cũng chẳng hiện tiền. Do duyn cớ g? Đương nhin, điều thứ nhất l do ci nhn chẳng chnh đng, duyn khuyết thiếu. Duyn l g? Kinh ni thiện nam tử, thiện nữ nhn, đ l duyn. Chng ta thật sự l thiện nam tử, thiện nữ nhn, lại c thnh tm, sẽ linh. Trong kinh Qun V Lượng Thọ Phật, đức Phật đ giảng về tiu chuẩn thiện rất r rng, rất minh bạch, chnh l Tịnh nghiệp Tam Phước. Đấy l tiu chuẩn của thiện. Phải thật sự lm được điều thiện nhn thin, tức l hiếu dưỡng phụ mẫu, phụng sự sư trưởng, từ tm chẳng giết, tu Thập Thiện nghiệp, phải thật sự lm được! Hằng ngy niệm Phật sung [khng tu điều phước thứ nhất trong Tịnh nghiệp Tam Phước] sẽ v dụng, chẳng được coi l thiện nam tử, thiện nữ nhn, phải lm được! Đ l nhn thin thiện. Nhị Thừa thiện th cn phải thm ba điều, thọ tr Tam Quy, đầy đủ cc giới, chẳng phạm oai nghi, sẽ l thiện nam tử, thiện nữ nhn theo Tiểu Thừa.

Php mn ny v kinh điển ny l php của Đại Thừa Bồ Tt. Khng chỉ l php Đại Thừa, cổ đại đức dạy chng ta: Php mn ny l Đại Thừa của Đại Thừa, l Nhất Thừa của Nhất Thừa, l php mn v thượng chn thật bậc nhất. Tiu chuẩn thiện của n cng cao hơn; v thế, cn phải thm vo: Pht Bồ Đề tm, tin su nhn quả, đọc tụng Đại Thừa, khuyến tấn hnh giả. Những điều ny chng ta đều lm được, dng ci tm chn thnh để niệm cu Phật hiệu, xc thực l niệm một tiếng Phật hiệu diệt trọng tội trong tm mươi ức kiếp sanh tử, vng sanh Tịnh Độ sẽ l thượng thượng phẩm vng sanh.

C những người thoạt trng dường như rất ngu si, như người đồ đệ lm thợ v nồi của php sư Đế Nhn. ng ta chẳng biết chữ, chẳng c kiến thức, trung nin xuất gia. Lo php sư dạy ng ta niệm một cu A Di Đ Phật. Người ta niệm ba năm, biết trước lc mất, đứng vng sanh. ng ta chưa từng học Tam Phước, cớ sao c thể vng sanh th thắng như vậy? Ni thật ra, đối với mười một điều trong Tam Phước, ng ta thảy đều lm được, thảy đều trọn đủ, nhưng qu vị hỏi ng ta, ng ta sẽ chẳng thốt nn lời, khng biết! Đ l người như cổ nhn đ bảo ngu khng ai bằng. Tuy ng ta ngu ngơ, điều g cũng chẳng biết, nhưng chng ta chẳng bằng ng ta! ng ta tm địa thanh tịnh, thiện lương, so snh từng điều trong tiu chuẩn ấy, ng ta thảy đều trọn đủ. Nghe lời thầy, [v thế] phụng sự sư trưởng ng ta lm được. Thầy dạy ng ta lm như thế no, ng ta giảm bớt một cht cũng chẳng c, cứ thật th lm theo, vng theo một trăm phần trăm, thứ g cũng lm được, cho nn duyn của ng ta đầy đủ. Tm địa chn thnh, trừ cu A Di Đ Phật ra, niệm g cũng đều chẳng c, nhn đầy đủ! ng ta nhn duyn đầy đủ, quả bo hiện tiền, quả bo th thắng khn snh. Chng ta nhất định phải hiểu điều ny. Nếu khng, chng ta sẽ cảm thấy: Sao m c người niệm th linh, c kẻ niệm chẳng linh? Rốt cuộc người niệm linh ứng th c phải l người đ rất may mắn hay khng? C phải l người ấy rất hn hay khng? Chẳng phải vậy! Mảy may vận hn cũng chẳng c! V thế, sau khi đ hiểu r l luận v chn tướng sự thật, chng ta bn biết phải tu như thế no! Do đ, Tam Phước hết sức trọng yếu. Đấy l ni niệm danh hiệu A Di Đ Phật mạnh mẽ hơn niệm ch Vng Sanh.

 

(Sao) Nhị, thắng dư ch giả.

()二、勝餘咒者。

(Sao: Hai l th thắng hơn cc ch khc).

 

Dư ch l những ch khc. Hết thảy cc ch do đức Phật đ ni trong bốn mươi chn năm, kể cả ch Đại Bi, ch Lăng Nghim, ch Chuẩn Đề v.v đều chẳng snh bằng danh hiệu A Di Đ Phật.

 

(Sao) Chuyn tr danh hiệu, tức đại thần ch, đại minh ch, v thượng ch, v đẳng đẳng ch.

()專持名號,即大神咒、大明咒、無上咒、無等等咒。

(Sao: Chuyn tr danh hiệu, chnh l đại thần ch, đại minh ch, v thượng ch, ch khng c g snh bằng).

 

Danh hiệu A Di Đ Phật l đại thần ch, đại minh ch, v thượng ch, ch khng c g snh bằng, v sao?

 

(Sao) Dĩ thập niệm tiện đắc vng sanh, nhất sanh tiện đắc bất thoi, oai linh bất trắc, tư danh đại thần.

()以十念便得往生,一生便得不退,威靈不測,斯名大神。

(Sao: Do mười niệm bn được vng sanh, trong một đời bn đắc Bất Thoi, oai linh chẳng lường được, nn gọi l đại thần).

 

Nhn từ những nghĩa được bao hm trong danh tự th su chữ hồng danh chẳng thẹn gọi l đại thần ch! Thập niệm vng sanh l nguyện thứ mười tm trong bốn mươi tm nguyện. Nguyện thứ mười tm ni: Kẻ tạo tc Ngũ Nghịch, Thập c, lm chung gặp thiện hữu khuyn người ấy niệm Phật, do một niệm hoặc mười niệm bn c thể vng sanh. Ch no c thể snh bằng một cu Phật hiệu? Dẫu cc thần ch khc cũng c năng lực ấy, nhưng nhất sanh tiện đắc Bất Thoi (trong một đời bn đắc Bất Thoi), đại khi l chẳng thể tm thấy trong cc ch khc. Sanh về thế giới Ty Phương, dẫu l hạ hạ phẩm vng sanh trong ci Phm Thnh Đồng Cư cũng chứng trọn vẹn ba mn Bất Thoi, điều ny chẳng thể tm thấy trong tất cả hết thảy cc thần ch. Đy l ni r rng, ni minh bạch cng chng ta: Tr ch chẳng bằng niệm Phật.

Bao nhiu kẻ m đắm nơi thần ch, chẳng biết danh hiệu c cng đức th thắng, chẳng nhận biết gi trị, chẳng nhận thức! Thật sự nhận biết r rng, nhận biết minh bạch, thật sự l chẳng dễ dng! Chẳng phải l người c đại phước đức, đại thiện căn, đại nhn duyn, lm sao qu vị c thể hiểu r cho được? Kinh Di Đ chẳng di, Sớ Sao chẳng ngắn. Giảng bộ Sớ Sao to như vậy một lượt, kh kh khăn! Thiện căn, phước đức, v nhn duyn chẳng phải l ai nấy đều trọn đủ, họ lm sao hiểu nổi? Chẳng hiểu sự th thắng của danh hiệu. Oai linh bất trắc (Oai linh chẳng lường), [ni tới sự] oai đức linh cảm l ni tới mười niệm vng sanh, bất thoi ngay trong một đời. Đ l đại thần ch.

 

(Sao) Dư khả lệ tri cố.

()餘可例知故。

(Sao: Đối với những điều khc, cứ phỏng theo đ suy ra sẽ biết).

 

Những điều khc, đại sư tỉnh lược. Trong phần tiểu ch, php sư Cổ Đức c bổ sung.

 

(Diễn) Dư khả lệ tri giả, nhất tm bất loạn, đoạn v minh, kiến tự tnh, đại minh ch d.

()餘可例知者,一心不亂,斷無明見自性,大明咒也。

(Diễn: Những điều khc cứ phỏng theo đ, suy ra m biết: Nhất tm bất loạn, đoạn v minh, thấy tự tnh, tức l đại minh ch).

 

Minh l minh tm kiến tnh. Chư vị hy lắng lng suy nghĩ cặn kẽ. Nếu trong qu khứ hoặc hiện tại, qu vị học Mật đi cht, Thượng Sư Nhn Ba Thiết (Rinpoche) dạy qu vị mấy bi ch, qu vị cũng thọ tr hằng ngy, sng tối đều niệm ch, c phải l tm qu vị ngy cng sng suốt hơn hay chăng? Nếu chng ta cng niệm, tm cng hồ đồ, cng niệm cng phiền no, cng niệm cng v tri, ch ấy chẳng linh, xc thực l chẳng bằng một cu danh hiệu!

Để thnh tựu cng đức nơi danh hiệu, b quyết trọng yếu l chuyn tinh. Danh hiệu dễ tr, n rất ngắn, [niệm] cu ấy dễ dng, nn gọi l dị hnh đạo (易行道, đạo dễ hnh). So snh cc thứ khc với Phật hiệu, chng đều gọi l đạo kh hnh, chẳng dễ dng như cch ny. Dị () l g? Dễ dng nhiếp tm. Cũng c nghĩa l khi chng ta luyện tập, niệm Phật l thực hiện cng phu, tr ch cũng l luyện cng phu, đọc kinh cũng l đang hnh cng phu. Điều khẩn yếu nhất trong luyện tập cng phu l nhiếp tm. Nhiếp tm l như Đại Thế Ch Bồ Tt đ dạy: Nhiếp trọn su căn. Chng ta c thể nhiếp hay khng, đ l vấn đề! Cng đơn giản, ngắn gọn, cng tinh yếu, cng dễ nhiếp tm. Chư vị nhất định phải hiểu: Ni L th phải tỉ mỉ, cng cặn kẽ cng tốt. Chng ta phải thật sự hiểu r rng, phải hiểu minh bạch; tu hnh th cng đơn giản cng hay, đơn giản mới l dễ dng. Hnh chớ nn phức tạp, chớ nn rất kh, chớ nn ham nhiều!

Một cu Phật hiệu đng l phải thật th niệm. Thật sự thật th niệm, dẫu qu vị chẳng thể đắc nhất tm bất loạn, quyết định l cng phu thnh phiến chẳng c vấn đề g! Nếu qu vị đắc cng phu thnh phiến, trước mắt sẽ c đại thọ dụng, đạt được lợi ch chn thật nơi Phật php. Rốt cuộc cng phu thnh phiến c ưu điểm g? C những lợi ch g?

1) Thứ nhất l phiền no nhẹ nhng. Phiền no chưa đoạn; hễ đoạn được, sẽ l nhất tm bất loạn. Chưa đoạn, nhưng nhẹ bớt, chẳng nặng nề như trước kia.

2) Thứ hai, vọng niệm bớt đi. C vọng niệm, nhưng chẳng nhiều như trước kia.

3) Thứ ba, tr huệ tăng trưởng, người bỗng dưng thng minh. Trước kia, đối với người, đối với sự, đối với vật, đều hồ đồ, mờ mịt, nay bn hiểu r, chẳng hồ đồ.

4) Thứ tư, php hỷ sung mn. Bất luận khi no, bất luận nơi no, trong tm hoan hỷ, php hỷ. Php hỷ chnh l chất dinh dưỡng th thắng nhất m chng ta nhấn mạnh trong đạo l dưỡng sanh, n thật sự c thể khiến cho qu vị giữ mi vẻ thanh xun, chẳng gi, chẳng bệnh.

Thật sự c thể đạt được, đạt được cng phu thnh phiến, tiền đồ lại cn l một bầu quang minh. Phm phu rất đng thương, chẳng biết sanh từ đu đến, chết khng biết đi về đu? Hồ đồ, mờ mịt đến, hồ đồ, mờ mịt m đi. Đng thương! Qu vị đạt được cng phu thnh phiến, bn hiểu r rng, minh bạch, tiền đồ l một bầu quang minh, lm sao c thể giống [như cũ] được? Đại minh ch đấy nh! Dẫu trong một đời ny, chng ta chẳng đạt được nhất tm bất loạn, nhất tm bất loạn xc thực l chẳng dễ dng, n l cng phu bậc cao, nhưng cng phu thnh phiến th chng ta nhất định c thể đạt được. Đến khi chng ta vng sanh, Phật đến tiếp dẫn. Phật quang vừa chiếu, ngay lập tức, một cht cng phu thnh phiến của chng ta được nng ln thnh nhất tm bất loạn. Đ l do Phật lực gia tr. Nếu chng ta đắc Sự nhất tm bất loạn, Phật quang vừa chiếu bn nng ln thnh L nhất tm bất loạn. La Thập đại sư phin dịch bộ kinh ny, dịch thnh nhất tm bất loạn, hon ton chẳng dịch sai! Nhưng phải hiểu: Trong kinh điển bằng tiếng Phạn, chẳng ni nghĩa nhất tm bất loạn, bản dịch của Huyền Trang đại sư ghi l nhất tm hệ niệm, chẳng phải l nhất tm bất loạn. Nhưng nhất tm bất loạn, xc thực l khi vng sanh, do Phật lực gia tr, khiến cho cng phu của qu vị tăng cao hơn. V thế, cũng chẳng thể ni Ngi dịch theo nghĩa ấy l dịch sai. Do đoạn v minh, thấy tự tnh, nn cu A Di Đ Phật chnh l đại minh ch.

 

(Diễn) Vng sanh bỉ quốc, cứu cnh thnh Phật, v thượng ch d.

()往生彼國究竟成佛,無上咒也。

(Diễn: Vng sanh ci ấy, rốt ro thnh Phật l v thượng ch).

 

Sở dĩ mật ch c thể hấp dẫn người khc l v n đề xướng tức thn thnh Phật (thnh Phật ngay trong thn ny), cho nn mọi người đều như ong vỡ tổ ko đến! Thnh Phật ngay trong một đời l thnh Phật g vậy? Thật sự tu thnh cng trong Mật Tng, chiếu theo Mật php để thật sự tu hnh, thnh Phật ngay trong một đời, chnh l thnh Tạng Gio Phật, tương đương với A La Hn của Tiểu Thừa, cn cch biệt Đại Thừa Bồ Tt một khoảng to lớn, chẳng phải l một vị Phật vin mn rốt ro. Trong Ấn Quang Đại Sư Văn Sao, Ấn Quang đại sư đ giảng chuyện ny rất nhiều. Ấn Quang đại sư l Đại Thế Ch Bồ Tt ở Ty Phương ti lai, lm sao c thể sai lầm cho được? Thnh Phật h dễ dng như vậy sao? Chẳng c chuyện may mắn đu nh!

Để thnh Phật, phải ph Trần Sa phiền no, phải đoạn V Minh phiền no. Ni cch khc, bất luận qu vị dng cng phu g, bất luận tu học php mn no, nếu chẳng đoạn phiền no, chắc chắn l chẳng thể chứng quả. Nếu c kẻ no bảo chẳng đoạn phiền no, vẫn c thể chứng quả, đ l gạt người, chẳng c lẽ ấy! Chẳng đoạn phiền no, vng sanh Ty Phương Cực Lạc thế giới, đ gọi l đới nghiệp vng sanh. Php mn ny cũng ni rnh mạch: Chỉ mang theo nghiệp cũ, chẳng mang theo nghiệp hiện hnh. Đừng nghĩ [đ l] đới nghiệp vng sanh, [vậy th] cứ liều mạng tạo nghiệp, chẳng sao hết, trong tương lai vẫn c thể vng sanh. [Nghĩ như vậy], qu vị đ lầm lẫn qu đỗi. Mang theo nghiệp cũ, chẳng phải l mang theo nghiệp mới. Đới () l mang theo nghiệp qu khứ, chẳng thể mang theo nghiệp hiện tại, như vậy th mới c thể vng sanh. Người niệm Phật đng đảo, người vng sanh t ỏi, v sao họ chẳng thể vng sanh? Họ đ hiểu lầm đới nghiệp, cứ nghĩ hiện tiền tạo nghiệp vẫn c thể mang theo, sai mất rồi!

Chng ta tham Thiền, hoặc l học Gio, hoặc l tr ch, đều phải đoạn Kiến Tư phiền no th mới c thể thnh tựu. Nay chng ta hy suy ngẫm, c thể đoạn Kiến Tư phiền no hay khng? Khng chỉ l đoạn, m đ nn n cn chẳng được, qu vị cn c hy vọng thnh tựu hay chăng? Mọi người phải hiểu r l ny, biết chn tướng sự thật, mới biết chuyện ny thật kh! Đừng ni l chng ta gặp kh khăn, [ngay cả] A La Hn cũng gặp kh khăn, Bồ Tt cũng kh khăn. Ni thật th, ngay như Văn Th v Phổ Hiền Bồ Tt cũng đều lắc đầu, kh lắm! Kh th lm như thế no? Niệm A Di Đ Phật cầu sanh Ty Phương Cực Lạc thế giới.

Vi hm trước, c người kể với ti, đạo trng nọ trong qu khứ niệm A Di Đ Phật, nay chẳng niệm A Di Đ Phật, đổi thnh niệm Tỳ L Gi Na Phật. Ti ni: Niệm Tỳ L Gi Na Phật cũng tốt! Thật sự c thể đến chỗ Tỳ L Gi Na Phật, Văn Th v Phổ Hiền lại khuyn họ niệm A Di Đ Phật cầu sanh Ty Phương Tịnh Độ. Vấn đề l họ c thể đến chỗ Tỳ L Gi Na Phật hay khng? Đy l một vấn đề lớn. Hng phục phiền no chẳng được, qu vị cn mong đến đ (đến thế giới Hoa Tạng của Tỳ L Gi Na Phật) hay chăng? Phải thật sự đề cao cảnh gic chuyện ny. Sng tối, khi thức dậy vo buổi sng, trước khi đi ngủ vo buổi tối, hy suy nghĩ cho nhiều: Thị phi, nhn ng, tham, sn, si, mạn của chng ta, chẳng c thứ no c thể bung xuống được! Ni cch khc, ngay cả niệm Phật cầu sanh Ty Phương Cực Lạc thế giới m cn c chướng ngại, huống hồ [tu tập] những php mn khc? Đ gọi l tm chẳng thanh tịnh. Tm tịnh, ắt ci nước tịnh. Nay chng ta ni theo thực tại: Mục tiu bậc nhất, mục tiu duy nhất của chng ta chỉ c mục tiu ny. Hễ c thể lm thng suốt điều ny, bn cầu sanh Ty Phương Cực Lạc thế giới, những điều khc đều chẳng cần nghĩ tới! Đối với những điều khc, qu vị nghĩ xem, ni thật th, đều l vọng tưởng! Nếu qu vị chẳng tin, hy suy nghĩ cặn kẽ: Qu vị c bung thị phi, nhn ng xuống được chưa? Tiếng tăm, lợi dưỡng, qu vị c bung xuống hay khng? Tham, sn, si, mạn, qu vị đ bung xuống hay chưa? Nếu những thứ ấy thảy đều chẳng bung xuống, chẳng phải l qu vị đang si tưởng, đang dấy vọng tưởng ư? Ngoại trừ thật th niệm Phật, cn c con đường no để c thể đi được nữa? Thật sự nghĩ thng suốt, suy nghĩ rnh rẽ, sẽ bung xuống vạn duyn. Đ l thật sự nghĩ thng suốt, thật sự nghĩ minh bạch.

Vo lc tuổi gi, Lin Tr đại sư bảo: Tam Tạng mười hai bộ, nhường cho người khc ngộ, đ nghĩ thng suốt! Nghĩ thng suốt, cc php mn khc đều chẳng được, m cũng chẳng thể thnh tựu, cc vị muốn g, bn nhường cho qu vị điều ấy. Lo nhn gia lc tuổi gi, một cu A Di Đ Phật, một quyển kinh A Di Đ. Đấy l người thật sự nghĩ thng suốt, thật sự gic ngộ, Ngi mới lm như thế. Nếu cn thấy phải học, phải tu những kinh luận, php mn khc, tức l trong tm cn so đo, người ấy vẫn chưa nghĩ thng suốt, vẫn chưa hiểu r rng. Nếu người ấy thật sự hiểu r, thật sự nghĩ thng suốt, nhất định sẽ giống như Lin Tr đại sư, nhất định giống như Văn Th v Phổ Hiền. V thế, cầu sanh Tịnh Độ l mục tiu duy nhất của chng ta. Sanh về Ty Phương Cực Lạc thế giới bn bảo đảm! A Di Đ Phật l ng chủ lớn của cng ty bảo hiểm, [chng ta] quyết định thnh Phật ngay trong một đời. Thnh Phật ở đy chnh l thnh một vị Phật vin mn rốt ro, tức thn thnh Phật của Mật Tng chẳng thể snh bằng! Do vậy, một cu Nam-m A Di Đ Phật xc thực l v thượng ch, lm sao c thể coi thường cho được?

 

(Diễn) Chứng V Sanh Nhẫn, hồi nhập Sa B, phổ độ chng sanh, v đẳng đẳng ch d.

()證無生忍,回入娑婆,普度眾生,無等等咒也。

(Diễn: Chứng V Sanh Nhẫn, quay trở lại Sa B, phổ độ chng sanh, chnh l ch khng c g snh bằng).

 

V đẳng đẳng, thưa cng chư vị, chnh l v thượng của v thượng. V thượng th h cn c g hng snh bằng n ư? Chẳng c g c thể snh bằng n th mới l v thượng của v thượng. Chẳng c g bnh đẳng với n, chẳng c g ngang hng với n. V sao? Chứng V Sanh Nhẫn. Khi no sẽ chứng V Sanh Nhẫn? Sanh về Ty Phương Cực Lạc thế giới bn chứng V Sanh Nhẫn, trong tất cả hết thảy cc kinh luận v php mn đều chẳng c điều ny. V chiếu theo php mn v kinh luận bnh thường để ni, V Sanh Nhẫn [tối thiểu] l sở chứng của Thất Địa Bồ Tt, [hay ni chi tiết hơn] sẽ l [sở chứng của] Thất Địa, Bt Địa, v Cửu Địa. Thất Địa Bồ Tt l hạ phẩm V Sanh Nhẫn, Bt Địa l trung phẩm, Cửu Địa l thượng phẩm. Ln cao hơn nữa l Tịch Diệt Nhẫn. Thập Địa Bồ Tt l hạ phẩm Tịch Diệt, Đẳng Gic Bồ Tt l trung phẩm, Phật l thượng phẩm. V sao chng ta hễ được sanh về Ty Phương Cực Lạc thế giới bn l V Sanh Nhẫn Bồ Tt? Kinh Di Đ c ni, m kinh V Lượng Thọ cũng l ni như thế. Sanh về thế giới Ty Phương chnh l A Bệ Bạt Tr Bồ Tt. A Bệ Bạt Tr l V Sanh Nhẫn Bồ Tt. Đy chẳng phải l do chng ta tu được, m l do bổn nguyện v oai thần của A Di Đ Phật gia tr qu vị, khiến cho qu vị tới Ty Phương Cực Lạc thế giới, thần thng, đạo lực v tr huệ của qu vị bằng với Thất Địa Bồ Tt; do Phật lực gia tr, chẳng phải l chnh mnh c! Chẳng phải do chnh mnh tu được, điều ny chẳng dễ hiểu!

V như qu vị tốt số, đầu thai vo gia đnh ph qu, cha qu vị đại ph, đại qu. Khi qu vị đi học, chnh mnh chẳng kiếm ra tiền, nhưng hon cảnh sống tốt đẹp nhất, ra khỏi cửa đi xe tốt nhất. Những thứ đ l của bố qu vị, chẳng phải l của qu vị, c nghĩa như thế đ. Chng ta tới ci ấy, tất cả hết thảy sự hưởng thụ đều l hưởng thụ từ A Di Đ Phật, c nghĩa như thế ấy! Đợi đến khi chnh mnh đ đoạn Kiến Tư phiền no, đoạn Trần Sa Hoặc, đoạn V Minh, v minh cn phải đoạn hơn ba mươi phẩm, [lần lượt chứng đắc cc địa vị] Thập Trụ, Thập Hạnh, Thập Hồi Hướng. Khi đ đạt đến Thất Địa, tức l đ đoạn ba mươi bảy phẩm v minh, khi ấy, [sự hưởng thụ] l của chnh qu vị. Khi qu vị chưa đạt đến mức độ ấy, [hết thảy thọ dụng trong Ty Phương Cực Lạc thế giới] l do Phật lực gia tr. Cũng giống như khi chnh bản thn qu vị đ c năng lực, lm việc trong x hội, cũng c thể kiếm tiền, hết thảy những g qu vị thọ dụng l của chnh mnh, chẳng phải dựa dẫm vo cha nữa! Khi qu vị chẳng c năng lực ấy, hon ton dựa dẫm cha, bn c lợi ch như thế đ. Trong cc thế giới chư Phật khc, chẳng c sự tốt đẹp ny. Do vậy, [nếu ở trong cc thế giới khc], qu vị đang trong giai đoạn tu học sẽ rất khổ sở, chẳng thể hưởng thụ tốt đẹp dường ấy! V vậy, sự th thắng của thế giới Ty Phương chẳng c bất cứ thế giới Phật no c thể snh bằng! Chng ta ắt phải hiểu điều ny th tn tm của chng ta mới thanh tịnh, mới kin định, nguyện lực mới thật sự khẩn thiết. Chẳng thể khng đến ci ấy! Đy l ni đến sự th thắng trong Ty Phương Cực Lạc thế giới, đồng thời đều đạt được, đạt được ngay trong một đời!

Hồi nhập Sa B: Chng sanh trong thế giới ny sở dĩ chẳng thể thot khỏi tam giới l do tnh qu nặng, bị tnh lm hại. Tnh nặng nề, chẳng thể liễu sanh tử, chẳng thể thot khỏi tam giới. Đ xuất gia m vẫn cn vương vấn tục gia, đ l sai lầm lớn nhất! Những nỗi vướng mắc, lo u ấy đều l dấy vọng tưởng. Đối với thn nhn, đối với con chu của qu vị, qu vị c thể gip đỡ hay khng? Gip chẳng được, chỉ lo lắng sung! Thật sự mong gip đỡ họ, hy bảo họ thật th niệm Phật cầu sanh Tịnh Độ. Thật sự thật th niệm Phật cầu sanh Tịnh Độ, người ta vừa thấy bn ni: Đ l quyến thuộc của Bồ Tt. Chư Phật hộ niệm, long thin thiện thần chiếu cố, cn chu đo hơn chnh mnh chiếu cố! H c quyến thuộc của Bồ Tt chẳng được hộ php thiện thần chiếu cố? Chẳng c chuyện ấy! Đ l thật sự chiếu cố. [Chnh mnh] chẳng chiếu cố [người thn] m thật ra c kh nhiều Phật, Bồ Tt, thiện thần chiếu cố. Bản thn chng ta một lng một dạ nghĩ tới họ (người nh, quyến thuộc), Phật, Bồ Tt cũng chẳng chiếu cố, m thiện thần cũng chẳng chiếu cố. Khng chỉ l chẳng chiếu cố họ, m ngay cả bản thn ta cũng chẳng c ai chiếu cố. Đ mới l thua thiệt to tt! Kẻ ngu trong thế gian rất nhiều, chẳng hiểu chn tướng sự thật ny, thật sự đng thương!

Tới Ty Phương Cực Lạc thế giới, được sự gia tr th thắng khn snh của A Di Đ Phật, qu vị c thể lập tức trở lại thế giới Sa B; khi đ, qu vị c thể chiếu cố người nh, quyến thuộc. Hồi nhập Sa B, cu ny nhằm đặc biệt ni với những chng sanh nặng tnh với thế giới Sa B. Thật ra, đến Ty Phương Cực Lạc thế giới, qu vị tm khai giải, tức l đại triệt đại ngộ như Thiền Tng thường ni, tm lượng sẽ khc hẳn hiện tại. Tầm nhn mở rộng đến hư khng php giới, nguyn lai, trong mười phương thế giới c kh nhiều người nh, quyến thuộc của ta, chẳng phải [chỉ vỏn vẹn] mấy người ở chỗ ny, qu vị c thể đồng thời gip đỡ họ.

Hồi nhập Sa B: Trở về th c la khỏi A Di Đ Phật hay khng? Chẳng la khỏi! A Di Đ Phật ở ngay cạnh qu vị. Thế giới Sa B cũng c qu vị, qu vị ha thn tới đ. Đến thế giới Ty Phương bn c năng lực ha thn trăm ngn ức giống như Thch Ca Mu Ni Phật, tự tại lắm! Trong mười phương thế giới, đối với những người qu vị quen biết, c quan hệ, hoặc l người nh, quyến thuộc của qu vị, qu vị đều c thể ha ra v lượng v bin thn, đng nn dng thn g để đắc độ [bn hiện thn ấy], giống hệt như Qun Thế m Bồ Tt phổ độ chng sanh. Do vậy, cu danh hiệu ny l v đẳng đẳng ch, qu vị phải nn tin tưởng. V lẽ đ, danh hiệu c cng đức chẳng thể nghĩ bn. Sau khi chng ta đọc đoạn ny, mới hiểu: Đng l chẳng thể nghĩ bn!

 

(Sao) Vấn: Chuẩn Đề cng đức ch quảng, ch đại, như h đản tr Phật danh nhi năng thắng bỉ?

()問:準提功德至廣至大,如何但持佛名而能勝彼。

(Sao: Ch Chuẩn Đề c cng đức tột bậc rộng lớn, cớ sao chỉ tr danh hiệu Phật m c thể trỗi vượt ch ấy?)

 

Tại Trung Hoa, từ xưa tới nay, người tr ch Chuẩn Đề rất đng. Qu vị thấy thiền sư Vn Cốc dạy cư sĩ Liễu Phm, chẳng dạy ng ta niệm Phật, m dạy ng ta niệm ch Chuẩn Đề. Nu ra một cu hỏi như thế, v sao danh hiệu cũng c thể trỗi vượt thần ch Chuẩn Đề?

 

(Sao) Đp: Chuẩn Đề nhn địa Bồ Tt, Di Đ quả vị Như Lai, tr Chuẩn Đề k hữu thần cng, niệm Di Đ ninh v diệu ứng?

()答:準提因地菩薩,彌陀果位如來,持準提既有神功,念彌陀寧無妙應。

(Sao: Đp: Chuẩn Đề l Bồ Tt cn đang tu nhn, Di Đ l quả vị Như Lai. Tr ch Chuẩn Đề đ c cng đức thần diệu, h lẽ no Di Đ chẳng c cảm ứng mầu nhiệm?)

 

Lời đp rất hay. Chuẩn Đề Bồ Tt[16] thuộc về Mật Tng. Chuẩn Đề Bồ Tt trong Mật Tng l ha thn của Qun Thế m Bồ Tt, l Bồ Tt cn đang tu nhn, chẳng phải l quả địa Phật.

 

(Sao) Thị cố kinh vn: Tr lục thập nhị ức hằng h sa Bồ Tt danh hiệu, bất như nhất xưng Qun Thế m Bồ Tt, kỳ phước chnh đẳng.

()是故經云:持六十二億恆河沙菩薩名號,不如一稱觀世音菩薩,其福正等。

(Sao: V thế, kinh ni: Tr danh hiệu của su mươi hai ức hằng h sa Bồ Tt, chẳng bằng xưng danh hiệu Qun Thế m một tiếng, hai phước ấy như nhau).

 

Danh hiệu Qun Thế m Bồ Tt chẳng thể nghĩ bn. Niệm một cu Qun Thế m bằng niệm danh hiệu của su mươi hai ức hằng h sa cc vị Bồ Tt bnh phm.

 

(Sao) Hựu vn: Tr v lượng v số Qun Thế m Bồ Tt danh hiệu, bất như nhất xưng Địa Tạng Bồ Tt, kỳ phước chnh đẳng, huống Như Lai hồ?

()又云:持無量無數觀世音菩薩名號,不如一稱地藏菩薩,其福正等,況如來乎。

(Sao: Lại ni: Tr v lượng v số danh hiệu Qun Thế m Bồ Tt, chẳng bằng niệm một tiếng Địa Tạng Bồ Tt, hai phước ấy bằng nhau, huống hồ [xưng danh] Như Lai ư?)

 

Qu vị niệm A Di Đ Phật th danh hiệu của mười phương ba đời hết thảy chư Phật v danh hiệu của hết thảy Bồ Tt đều được bao gồm trọn hết, chẳng cần dấy vọng tưởng nữa! Niệm một danh hiệu ny chnh l [tất cả cc danh hiệu] thảy đều niệm hết, chẳng st một [danh hiệu] no! Qu vị niệm danh hiệu khc th niệm danh hiệu ny, bn st danh hiệu kia, bỏ st qu ư l nhiều! V thế, đấy mới l thật sự hiểu r danh hiệu c cng đức chẳng thể nghĩ bn. Chng ta gặp gỡ php mn ny, biết chn tướng sự thật ny, đ gọi l thật sự đng mừng rỡ.

Đoạn thứ ba tiếp theo đy l tr danh hiệu A Di Đ Phật vượt trỗi hết thảy cc php mn khc. Hm nay, ti giảng tới chỗ ny.

 

Tập 289

 

Xin xem A Di Đ Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bản, trang su trăm mười một.

 

(Sao) Tam, diệc thắng chư dư cng đức giả, lục độ vạn hạnh, php mn v lượng, nhi chuyn tr danh hiệu, tắc chủng chủng cng đức, nhiếp v bất tận, dĩ bất xuất nhất tm cố, như tiền văn trung quảng thuyết.

()三、亦勝諸餘功德者,六度萬行,法門無量,而專持名號,則種種功德,攝無不盡,以不出一心故,如前文中廣說。

(Sao: Ba, cũng th thắng hơn cc cng đức khc. Lục Độ, vạn hạnh, php mn v lượng, nhưng chuyn tr danh hiệu th cc thứ cng đức đều được nhiếp trọn chẳng hết, do chẳng ra ngoi nhất tm, như trong phần kinh văn trước đ ni rộng ri).

 

Đy l Lin Tr đại sư đ chỉ ra cho chng ta biết chỗ th thắng chẳng snh bằng thứ ba của php mn Niệm Phật. Trong phần trước đ ni: Điều th thắng thứ nhất l niệm Phật th thắng hơn tr ch Vng Sanh; điều th thắng thứ hai l ni r niệm Phật cn th thắng hơn tr hết thảy cc thần ch, tức l hết thảy cc thần ch đều chẳng snh bằng [danh hiệu Phật]. Nay trong đoạn thứ ba ny, đại sư dạy chng ta: Danh hiệu A Di Đ Phật siu thắng v lượng v bin php mn. Khng chỉ l cc loại php mn do Bổn Sư Thch Ca Mu Ni Phật đ ni trong bốn mươi chn năm đều chẳng snh bằng cng đức v lợi ch của một cu thnh hiệu A Di Đ Phật, m cho đến v lượng v bin php mn do mười phương ba đời hết thảy chư Phật Như Lai đ v hết thảy chng sanh tuyn thuyết cũng chẳng thể vượt ra ngoi su chữ hồng danh ny. V thế, một cu Phật hiệu thật sự l php mn đại tổng tr của hết thảy chư Phật trong tận hư khng khắp php giới. Khi chng ta đ [học tập] vin mn Di Đ Sớ Sao, [do Sớ Sao] đ hiển thị cng đức của danh hiệu chẳng cn st, thật sự gii by trọn hết, chng ta mới nhận biết php mn ny r rng, mới thật sự hiểu lợi ch do tr danh niệm Phật.

Lục độ vạn hạnh, php mn v lượng, hai cu ny bao qut trọn hết tất cả hết thảy cc php mn, Đại Thừa bao gồm Tiểu Thừa. Lục Độ l tổng cương lnh của ton thể php Đại Thừa. Php mn v lượng, v lượng v bin php mn, Lục Độ vạn hạnh của Bồ Tt bao gồm trọn hết. Chuyn tr danh hiệu, danh hiệu l ni về danh tự A Di Đ Phật. Hy ch trọng một chữ Chuyn, chữ ny hết sức trọng yếu. Nay chng ta chẳng đạt được cc thứ lợi ch v cng đức của Niệm Phật, vấn đề l đối với chữ Chuyn, chng ta lm chẳng đủ, thậm ch cn chưa hề lm! Chỉ cần lắng lng phản tỉnh một phen, sẽ biết điều ny, [sẽ nhận thấy: Chẳng đạt được lợi ch v cng đức do tr danh] cũng l do xen tạp như Gic Minh Diệu Hạnh Bồ Tt đ ni. Chng ta niệm Phật xen tạp qu nhiều thứ, xen tạp v lượng v bin php thế gian. Vướng mắc, bận tm l xen tạp, cn xen tạp kh nhiều Phật php! V thế, cng đức v lợi ch của việc tr danh chẳng thể hiển lộ được!

Nếu chng ta c thể chuyn, bỏ sạch hết thảy cc php thế gian v xuất thế gian, chuyn tr danh hiệu, cng đức v lợi ch ấy sẽ hết sức r rệt. Lại cn trong một thời gian rất ngắn, đ thấy hiệu quả. Ngắn đến mức độ no? Trong kinh ny, đức Phật đ ni: Hoặc một ngy, hoặc hai ngy, tối đa l bảy ngy liền thấy hiệu quả. Nếu qu vị hỏi: Thật ư? C thể ư? Xc thực l thật, xc thực l c thể. Từ Tịnh Độ Thnh Hiền Lục v Vng Sanh Truyện, chng ta đ thấy những tấm gương như vậy, đ thấy sự thật ấy. Chng ta chớ nn khng hiểu r, chớ nn khng phản tỉnh su xa, v xen tạp v chẳng chuyn đ gy tổn hại qu nghim trọng.

Từ v lượng kiếp đến nay, chng ta lun hồi sanh tử trong lục đạo, chẳng thể thot la. Trong ci nhn của chư Phật, Bồ Tt, chng ta thật sự đng gọi l kẻ đng thương xt, m mẩn trong tam giới lục đạo. Tam giới lục đạo giống như m cung, đch xc l thời thời khắc khắc mong thot ra, nhưng chẳng tm thấy cửa nẻo hoặc đường lối, vĩnh viễn xoay chuyển trong ấy. Tuy đức Phật đ ni r rng, ni minh bạch, nếu qu vị mong thot ra, hy l một mn, chuyn tinh. Chng ta nghe lời ny đ nhiều, cũng thấy qu nhiều, nhưng chưa hề thực hiện! Nghe nhiều, xem nhiều, m vẫn giống y hệt như cũ, chẳng khởi tc dụng, chnh mnh nhất định phải nghim tc thực hiện!

Vo thời cổ, chng ta thấy những gương r rệt nhất, trong Tịnh Độ Thnh Hiền Lục v Vng Sanh Truyện đều c ghi chp [những tấm gương ấy]. Php sư Onh Kha đời Tống niệm Phật ba ngy bn vng sanh, nhược nht nht, nhược nh nht, nhược tam nht, chẳng sai! Ba ngy bn thnh cng, c thể thấy kinh ni từ một ngy cho đến bảy ngy chẳng phải l gạt người. Đ l thật sự bung xuống, triệt để bung xuống, nhất tm chuyn niệm. Thng thường, kẻ bnh phm niệm Phật, từ truyện k, chng ta thấy từ nửa năm đến ba năm đại khi đều thnh tựu. V vậy, trong qu khứ, đ từng c người hỏi ti, v họ đọc Vng Sanh Truyện, [nhận thấy] những người niệm Phật ni chung l niệm ba năm đều vng sanh, bn ni: Cớ sao lại kho ph hợp như vậy? Chẳng lẽ l họ niệm Phật ba năm, thọ mạng đ hết ư? Chẳng thể no c chuyện ph hợp vừa kho như vậy được! [Họ chất vấn]: Chẳng c chuyện ph hợp kho lo như vậy, cớ sao niệm ba năm đều vng sanh cả rồi? [Thật ra], do ba năm cng phu đ thnh tựu, những người ấy c thể vng sanh. Họ cũng c thể chẳng vng sanh [ngay lập tức như thế], chng ta nghĩ: Hễ c thể chưa vng sanh, bn chẳng ra đi. Người ta l hễ c thể vng sanh, bn vng sanh ngay lập tức. V sao? Hai thế giới chẳng thể snh tầy! [Đối với người thật sự niệm Phật], chẳng thể vng sanh th đnh chịu, chứ thật sự c cch đi gặp Phật [lẽ no bỏ lỡ cơ hội]. Đối với sự th thắng trang nghim do sanh về thế giới Cực Lạc, chẳng cần ni chi khc, chỉ ni một chuyện thi: Tới Ty Phương Cực Lạc thế giới, qu vị c năng lực trăm ngn ức ha thn, tự tại lắm! Qu vị c năng lực ấy. Do vậy, người ta cng phu thnh tựu bn đi ngay lập tức, chẳng muốn tr hon thm một giờ, một khắc no trong thế giới ny!

Phm những kẻ vẫn chẳng muốn ra đi cho lắm, [nguyn do l v] vẫn m hoặc, đin đảo y hệt như cũ, khng nỡ la khỏi hon cảnh xấu c ny, vẫn muốn ở trong ci v nhuộm để được nhuộm mu thm vi ngy nữa! Đ l tnh huống thật sự của người niệm Phật c cng phu xc thực thnh tựu. Đ thnh tựu m vẫn chưa ra đi, vẫn ở lại trong thế gian ny, đ l do bi tm đặc biệt của người ấy. V sao c thể vng sanh m chưa vng sanh? Người ấy phải ở lại đy để độ chng sanh, gip đỡ người khc, tiếp dẫn đại chng. Nhưng tiếp dẫn đại chng th phải c duyn, c người thnh tựu no m chẳng c tm từ bi? Người đ thnh tựu, chnh mnh c thể vng sanh, cớ sao chẳng mang thm mấy người đi vng sanh? Do chẳng c duyn! Duyn l g? Ti khuyn qu vị, qu vị chịu nghe, đ l c duyn. Ti khuyn qu vị, qu vị khng tin tưởng, tức l chẳng c duyn. Chẳng c duyn th vng sanh, chẳng c l do g để ở trong thế gian ny nữa! Hễ c duyn, người ấy c l do để ở trong thế gian ny thm mấy năm nữa. C duyn th nhất định phải ở lu hơn. Chẳng c duyn, bn sớm c ngy gặp Phật, bn sớm c ngy đến thế giới Ty Phương, thn cận A Di Đ Phật.

Do vậy, hễ chuyn th chuyn tinh sẽ c lợi ch chẳng thể nghĩ bn. Chng ta chẳng thể chuyn, tức l chẳng triệt để bung xuống. Chẳng thể triệt để bung xuống l v cn chưa thể thấy thấu suốt. Ni cch khc, cn chưa hiểu r tnh huống nơi hai thế giới. Nếu chng ta hiểu triệt để, rnh mạch thế giới Ty Phương v thế giới Sa B, sẽ khc hẳn. Triệt để hiểu r, quyết định chẳng nhiễm hết thảy cc php thế gian v xuất thế gian. V sao? Qu vị đ hon ton chứng thực lời đức Phật dạy trong kinh Kim Cang. Đức Phật ni: Phm những g c hnh tướng đều l hư vọng, hết thảy php hữu vi, như mộng, huyễn, bọt, bng. Qu vị cn c g chẳng thể bung xuống? Hai cu ấy khng chỉ l ni về php thế gian, Phật php cũng l hư vọng! Kinh Kim Cang chẳng ni: Phm tất cả php đều l hư vọng, ngoại trừ Phật php, chẳng ni kiểu ấy. Hết thảy Phật php do đức Phật đ giảng trong thế gian cũng l php hữu vi. V thế, php thế gian v xuất thế gian thảy đều phải bung xuống. Sau khi đ bung xuống, chn tm hiển lộ. Hễ cn mảy may chưa thể bung xuống, sẽ l chướng ngại, ton l phiền phức. Chướng ngại g vậy? Chướng ngại tự tnh, chướng ngại bổn tm. Học Phật th mục đch cuối cng v nguyện vọng lớn nhất l thnh Phật. Thnh Phật l g? Minh tm kiến tnh, tm tnh hiển lộ vin mn th l Phật, l vị Phật rốt ro vin mn, hiển lộ vin mn rốt ro, trong ấy chẳng c mảy may chướng ngại!

Đại Thừa Phật php thường ni: Chỉ cần trừ vọng, chẳng cần cầu chn. niệm cầu Chn vẫn l vọng niệm, cho nn chẳng cần cầu. Chng ta cầu sanh Tịnh Độ, đ l nguyện. Trong cng phu hằng ngy, chng ta chẳng c niệm ny, thật th niệm một cu Phật hiệu đến cng, v sao qu vị niệm? Niệm để cầu sanh Tịnh Độ! Đừng nn vừa niệm, vừa mong cầu sanh Tịnh Độ. Vừa niệm vừa c chướng ngại trong ấy, ci tm đ rất kh thanh tịnh. Chng ta ni l cng phu rất kh thnh phiến, chẳng dễ g đắc nhất tm bất loạn. Do vậy, phải phn biệt rnh rẽ giữa Nguyện v Cầu. C nguyện, chẳng c cầu, tm bn thanh tịnh. Trong Đại Thừa, bốn mươi tm nguyện của A Di Đ Phật v nguyện của hết thảy chư Phật, Bồ Tt thường được quy nạp thnh Tứ Hoằng Thệ Nguyện. Tứ Hoằng Thệ Nguyện l tổng nguyện, l cương lnh trong đại nguyện của chư Phật, Bồ Tt. C nguyện, chớ nn c cầu, như vậy th mới c thể thật sự thực hiện lời Phổ Hiền Bồ Tt đ dạy: Hằng thuận chng sanh, ty hỷ cng đức. Hằng thuận v ty hỷ đều l tm thanh tịnh, ty duyn chứ chẳng phan duyn. Phan duyn l đ khởi tm động niệm. Ty duyn th chẳng khởi tm, khng động niệm, tự nhin thnh tựu.

Chủng chủng cng đức, nhiếp v bất tận (Cc thứ cng đức nhiếp trọn chẳng st): Cc thứ cng đức, khng chỉ l cng đức của v lượng cc php mn do Thch Ca Mu Ni Phật đ ni. Trn thực tế, n bao gồm cng đức của hết thảy chư Phật Như Lai. V sao? Dĩ bất xuất nhất tm cố (Do chẳng ra ngoi nhất tm). Cu ny c nghĩa rất su, lại rất chn thật. Do vậy, mọi người đừng nghĩ: Cng đức tu học của chnh mnh qu t, đến ngy no th mới c thể thnh tựu? Thật vậy! Nếu chng ta đắc nhất tm, cng đức của qu vị l v lượng v bin. V sao l v lượng v bin? Hết thảy chư Phật Như Lai l nhất tm, qu vị cũng l nhất tm. Tm qu vị v tm hết thảy chư Phật l một ci tm, quyết định chẳng c phn biệt, chẳng c giới hạn. Qu vị ngẫm xem: Cng đức do hết thảy chư Phật đ tu từ v lượng kiếp đến nay đều biến thnh cng đức của chnh mnh. Chuyện l như vậy đ!

Nhưng qu vị phải biết, nếu qu vị đ m, m đến rốt cng, tm của kẻ m v tm ta l cng một ci tm, tất cả tội nghiệp do kẻ m gy tạo đều biến thnh tội nghiệp của ta. Chư vị ngẫm xem, c phải l đạo l ny hay chăng? C phải l sự thật ny hay chăng? Trong kinh Đại Thừa đ dạy: Một chnh l hết thảy, hết thảy chnh l một. nghĩa ny su rộng lắm! Đ l chn tướng sự thật. Do đ, chng sanh mới c cộng nghiệp. Qu vị đ gic ngộ, dần dần bung bỏ m hoặc, ngộ tnh mỗi ngy tăng thm, qu vị quay đầu, tức l trong cộng nghiệp xuất hiện biệt nghiệp, đạo l l như thế đ. Do vậy, m hay ngộ l then chốt thật sự, l then chốt của khổ hay lạc, l then chốt của thăng hay đọa, l then chốt của thnh hay phm; chng ta nhất định phải hiểu điều ny.

Trong tất cả hết thảy cc php, qu vị c thể chọn lựa php mn Niệm Phật, trong hết thảy cc kinh, qu vị chọn lựa kinh A Di Đ. Đ l thật sự gic ngộ, triệt để gic ngộ, rốt ro gic ngộ, chư Phật Như Lai đều tn thn. Nếu qu vị chẳng tin, hy xem kinh Qun V Lượng Thọ Phật. Phu nhn Vi Đề Hy ở trong thế gian ny hứng chịu khổ sở, gặp phải tai nạn, mong cầu giải thot, cầu cứu Thch Ca Mu Ni Phật. Thch Ca Mu Ni Phật chẳng dạy b ta, chỉ đem tnh trạng trong hết thảy cc ci Phật triển hiện cho b ta trng thấy, giống như chng ta xem TV trong hiện thời vậy. Đức Phật dng thần lực, biến hiện cc ci Phật trước mặt để b ta c thể trng thấy. Sau khi đ xem trọn hết, b ta chọn lựa thế giới Cực Lạc, Thch Ca Mu Ni Phật hoan hỷ, vui mừng, b chọn chẳng sai t no! Một vị Phật hoan hỷ, hết thảy chư Phật đều hoan hỷ. Một vị Phật đ tn thn, hết thảy chư Phật đều tn thn, đ chọn lựa đng rồi! Một niệm gic thật sự chẳng thể nghĩ bn, thật sự tuyệt diệu. V đ lun hồi v lượng kiếp, đời ny qu vị đ chọn đng php mn, quyết định vượt thot. Lại cn thnh Phật vin mn ngay trong một đời, kh c ngần ấy, th thắng ngần ấy! Bất cứ php mn no, dẫu qu vị chọn một php mn m qu vị c đủ năng lực để tu học, chẳng thể thnh Phật ngay trong một đời. Chư vị ắt phải hiểu điều ny!

Mật Tng ni nhất sanh thnh Phật (thnh Phật ngay trong thn ny) chnh l thnh Tạng Gio Phật. Năng lực của vị Phật ấy chẳng khc A La Hn cho mấy! Mọi người đọc Ấn Quang Đại Sư Văn Sao, [sẽ thấy] Ấn Quang đại sư đ giảng rất r rng. Tổ Ấn Quang l Ty Phương Đại Thế Ch Bồ Tt ha thn, lời lo nhn gia ni chnh l lời Đại Thế Ch Bồ Tt ni. Đại Thế Ch Bồ Tt l Tịnh Tng Sơ Tổ. Chng ta đọc Đại Thế Ch Bồ Tt Vin Thng Chương của kinh Lăng Nghim, [sẽ thấy] Ngi thật sự chuyn, chuyn tới cng cực. Từ sơ pht tm mi cho đến khi thnh Phật, Ngi dng phương php g? Chnh l một cu A Di Đ Phật, chuyn đến mức cng cực. Chng ta cn phải niệm kinh A Di Đ, Ngi th ngay cả kinh A Di Đ cũng chẳng cần, chỉ l một cu A Di Đ Phật, từ sơ pht tm cho đến khi thnh V Thượng Đạo. Sau khi đ thnh V Thượng Đạo, đến mười phương thế giới gio ha chng sanh, Ngi vẫn dng php mn ny để tự hnh, ha độ người khc, vĩnh viễn khng thay đổi! Từ hết thảy cc kinh, chng ta đ thấy: Lo nhn gia xc thực đng l bậc nhất. Chuyện ny đng để chng ta học tập theo, đng cho chng ta bắt chước. Chng ta gặp gỡ bậc thiện tri thức như vậy m nếu vẫn chẳng tin tưởng, đng l ngu si đến cng cực, đng l Nhất Xiển Đề như kinh đ ni. Nhất Xiển Đề l chẳng c thiện căn. Gặp gỡ bậc đại thiện tri thức như vậy m vẫn chẳng thể tin nhận, phụng hnh!

Do đ, phải hiểu: Ở đy, đ nu ra l thuyết căn bản, [tức l] nhất tm! Nhất tm bao hm nghĩa l su rộng v tận. Chng ta v Phật c cng một tm; chng ta cng hết thảy chng sanh l một tm. Chng ta v địa ngục A Tỳ cũng l một tm. Nhn, duyn, quả của mười php giới chẳng c thứ g khng trọn đủ. Quả bo no sẽ dấy ln hiện hnh, xc thực l chẳng phải do người khc quyết định, m l do chnh mnh. Ty thuộc chnh qu vị chọn lựa như thế no. Sự chọn lựa ấy l duyn, nhn bn được vin mn. Ở đy, đại sư chẳng ni cặn kẽ nghĩa ny, nhưng trong cc phần trước đ ni qu nhiều.

Hm nay chng ti hết sức hoan hỷ, Sớ Sao giảng lần ny l lần thứ ba. Chng ti bắt đầu giảng từ năm Dn Quốc 73 (1984), năm nay l năm Dn Quốc 83 (1994) mới vin mn. Ni thật ra, hon ton chẳng phải l thật sự giảng Sớ Sao mất mười năm, m l trong mười năm ấy, cứ gin đoạn rồi lại tiếp tục. Thời gian chng ti ở trong nước rất t, thời gian ở ngoại quốc rất di. Trong thời gian ấy, chng ti đ giảng xen lẫn kinh V Lượng Thọ, Qun Kinh, giảng những kinh luận khc, cuối cng đến hm nay, chng ti giảng Sớ Sao lần thứ ba vin mn. Tuy nửa bộ sau chẳng ni cặn kẽ, nếu giảng cặn kẽ, ti nghĩ c thể giảng đến bốn trăm buổi, nay chng ti thấy l hai trăm tm mươi chn buổi giảng, tốt lắm! Giảng lần thứ hai, chng ti c băng thu m, giảng tới ba trăm ba mươi su lượt. Lần thứ ba, đối với nửa bộ sau, tuy chẳng ni cặn kẽ, nhưng kinh nghĩa v tinh hoa đều được nu ra. Người hiện thời thch tinh giản, chẳng thch rườm r, cho nn cũng hết sức ph hợp nguyện vọng của mọi người, cng tinh giản cng tốt. Chng ti rt gọn thời gian, ton bộ trọng điểm yếu nghĩa của kinh đều nắm được, đều giữ vững. Trong đoạn khai thị tiếp theo, chng ta đọc xong, chẳng c ai khng cảm động. Lin Tr đại sư đặt niềm kỳ vọng nơi chng ta, rt miệng buốt lng khuyn dạy, c thể no chẳng cảm kch ư?

 

(Sao) Nguyện tịnh nghiệp đệ tử, chuyn kỳ tn, bất nhị kỳ tm.

()願淨業弟子,專其信,不二其心。

(Sao: Nguyện hng đệ tử tu tập Tịnh Nghiệp, hy chuyn nhất tn tm, chớ c hai lng).

 

Tu Tịnh nghiệp c thể thnh tựu trong một đời hay khng; đy l then chốt: Phải chuyn kỳ tn (lng tin chuyn nhất), chớ nn tam tm nhị . C thể chuyn tn, chuyn nguyện, tự nhin bung xuống vạn duyn. Sng nay, c một vi vị lo bằng hữu đến gặp ti, hỏi ti c viết nhật k hay khng, hỏi ti c đem sự tch tu học v hoằng php ghi lại hay chăng, để trong tương lai lưu lại một bộ truyện k cho người đời sau. Ti bảo họ: Ti chẳng c nhật k, m cũng chẳng c bt k. Bất cứ khi no giảng kinh, giảng xong đều chẳng biết đến nữa. Khng chỉ l giảng kinh xong bn chẳng biết, m ti bước xuống bục giảng, cũng khng biết l trong một tiếng rưỡi trn bục giảng đ ni những g! Nhớ những thứ ấy để lm g? Phm những g c hnh tướng đều l hư vọng, những thứ hư vọng m cn phải nghim tc ghi lại, chng ta mong đạt cng phu thnh phiến sẽ kh lắm! Nhưng người thế gian ưa chuộng chuyện ny! Do ưa thch chuyện ny, nn chẳng ra khỏi tam giới, chẳng vượt thot lun hồi, chỗ no cũng chấp trước, mong mỏi biểu hiện thnh tch. Chng ta c thnh tch no? Trong tm thứ g cũng đều chẳng c, đ l thnh tch. Tm tịnh, ắt ci nước tịnh, tm địa sạch lu. Đ l thnh tch. Nay ti nghe ni c chẳng t người chp lại băng thu m của ti, cn c một số người pht tm chỉnh l để trong tương lai in thnh sch. Đ l chuyện của họ, chẳng lin can g đến ti. Chng ta phải l tm địa thanh tịnh, chẳng nhiễm mảy trần, sớm c ngy thấy A Di Đ Phật. Trừ chuyện ny ra, thế gian ny chẳng c g đng cho chng ta mong muốn, chẳng c g để chng ta mong cầu.

 

(Sao) Như kinh vn: Thiết hữu nhất php, qu ư Niết Bn, diệc sở bất cố.

()如經云:設有一法,過於涅槃,亦所不顧。

(Sao: Như kinh ni: Giả sử c một php, vượt trỗi Niết Bn, cũng chẳng đoi hoi).

 

Đy l kinh nu ra một tỷ dụ. Niết Bn l Phật quả vin mn rốt ro. Kinh ni giả thiết, đức Phật ni nếu cn c một php mn cn th thắng hơn cực quả của Như Lai, chng ta nghe xong sẽ như thế no? Chng ta nghe xong vẫn chẳng cần! Chuyn đến mức độ ny! Hiện thời, lũ bnh phm chng ta sai st ở chỗ ny! Người ta bảo qu vị: Cn c php hay hơn php Niệm Phật, thnh tựu cn nhanh chng hơn niệm Phật. Tm bị động ngay lập tức, chẳng cần A Di Đ Phật nữa, theo kẻ đ học php mn khc! Gi thổi, cỏ rạp, tn tm dao động như vậy; kẻ tu học kiểu đ, bất luận tu học php mn no cũng đều chẳng thể thnh tựu. Do vậy, quyết định chẳng lay động. Đức Phật đến khuyn qu vị, Thch Ca Mu Ni Phật đến trước mặt qu vị khuyn bảo: Ta cn c một php mn hay hơn php mn niệm A Di Đ Phật, chng ta nghe xong bn như thế no? Cm ơn Thch Ca Mu Ni Phật, con nay niệm A Di Đ Phật đến cng, chẳng mong đổi sang php mn khc. Phải c tn tm như vậy th mới c thể thnh cng.

 

(Sao) Thiền Tng tri thức, hữu gio nhn đản tr thoại đầu, nhất thiết bất tc.

()禪宗知識,有教人但持話頭,一切不作。

(Sao: Bậc tri thức trong Thiền Tng c vị dạy người khc chỉ giữ cu thoại đầu, chẳng lm hết thảy những chuyện khc).

 

Vị đại đức Thiền Tng như vậy chnh l thiện tri thức chn chnh. Ngi gio nhn đản tr thoại đầu (dạy người khc chỉ tr cu thoại đầu). Cc vị phải xem r chữ ny. Thiền Tng l tham thoại đầu; ở đy, chẳng phải l Tham, m l Tr. Tr thoại đầu l g? Thoại đầu [ở đy] l A Di Đ Phật, tr thoại đầu l tr danh niệm Phật. Thoại đầu chẳng cần tham, cứ chăm chỉ tr l được rồi. Qu vị thấy chữ chủ yếu [trong cu ni trn đy] l Tr, qu vị thấy chữ ấy rất c vị![17] Chẳng cần tham cứu, cứ thật th niệm Phật l được rồi! Đấy chnh l gọi người tham Thiền quay về, bảo họ hy thật th niệm Phật. Đản tr thoại đầu l thật th niệm Phật. Nhất thiết bất tc: Chẳng cần tham cứu nữa, chẳng cần tham Thiền, cứ thật th niệm Phật sẽ thnh tựu.

 

(Sao) Cố tri nguyn nghiệp dư mn giả, thượng đương cải tu niệm Phật.

()故知原業餘門者,尚當改修念佛。

(Sao: V thế biết kẻ vốn chuyn tu tập cc mn khc hy cn nn đổi sang tu niệm Phật).

 

Đy l ni r những vị đại đức thật sự, những vị gic ngộ chn chnh, thật sự hiểu r. Ni thật ra, chỉ c một mn ny l c thể thnh tựu ngay trong một đời. Những php mn khc tuy tu tập, chỉ l gieo thiện căn m thi, mong liễu sanh tử, thot tam giới ngay trong một đời ny sẽ chẳng thể được! Đ gọi l thiện tri thức thật sự. Trước kia, qu vị tham Thiền, niệm ch, tr giới, hay học Gio, ton bộ đều khuyn qu vị hy quay về thật th niệm Phật, bung xuống những g đ học trong qu khứ.

Nguyn nghiệp dư mn giả (Kẻ vốn chuyn tu tập những php mn khc), nghiệp () l tu học. Vốn tu học những php mn khc đều cải tu niệm Phật (đổi sang tu Niệm Phật). Từ Tịnh Độ Thnh Hiền Lục ta thấy chuyện ny rất nhiều, cc vị tổ sư trong Tịnh Tng cũng thị hiện như vậy. Qu vị thấy Vĩnh Minh Din Thọ đại sư l bậc đại đức trong Thiền Tng, Ngi từ Thiền Tng quay lại chuyn tu Tịnh Độ, chuyn hoằng dương Tịnh Độ, biến thnh tổ sư của Tịnh Độ Tng, l tổ sư đời thứ su của Tịnh Độ Tng. Ngẫu ch đại sư chẳng bộc lộ thn phận, khng biết Ngi l vị no? Từ truyện k của Ngi, chng ta thấy Ngi từ tng Thin Thai quay lại. Ngi học Thin Thai, đến tuổi gi, chuyn tu Tịnh Độ, chuyn hoằng dương Tịnh Độ. Lo nhn gia viết Di Đ Kinh Yếu Giải, cuối sch c một bi Bạt ngắn, trần thuật qu trnh Ngi viết Yếu Giải, viết xong trong chn ngy! Tổ Ấn Quang tn thn: Dẫu cổ Phật ti lai để viết ch giải kinh Di Đ, cũng chẳng thể hay hơn tc phẩm ny được! Đấy l tn thn đến tột đỉnh. Chng ta biết tổ Ấn Quang l Đại Thế Ch Bồ Tt ti lai. Đại Thế Ch Bồ Tt tn thn như vậy, Ngẫu ch đại sư l người no? Chng ti suy đon: Nếu chẳng phải l A Di Đ Phật, nhất định l Qun Thế m Bồ Tt ti lai. Nếu khng, chẳng thể giải thch hay như vậy! nghĩa trong kinh Di Đ đều được Ngi chỉ ra, ch giải hon ton chẳng di, đơn giản, trọng yếu, ngắn gọn, thế m nghĩa của từng cu, từng chữ trong kinh đều được chỉ ra, xc thực l chẳng dễ dng! V thế, chng ti ni trong cc bản ch giải kinh Di Đ qua cc thời đại, Yếu Giải xc thực l bậc nhất.

Lin Tr đại sư l thầy của Ngẫu ch đại sư, nhưng Ngẫu ch đại sư v Lin Tr đại sư chẳng hề gặp mặt. Ngi Ngẫu ch knh ngưỡng, hm mộ tổ Lin Tr. Ngẫu ch đại sư tu học php mn Tịnh Độ, Lin Tr đại sư đ vng sanh, Tổ đọc sch của Lin Tr đại sư, tự mnh pht nguyện lm học tr của Lin Tr đại sư, lm tư thục đệ tử. C thể thấy l Ngi ngưỡng mộ Lin Tr đại sư, nhất định l Ngi đọc rất nhuần nhuyễn Sớ Sao v Diễn Nghĩa, tuyệt đối khng chỉ l đọc một lần. V thế, Ngi tn thn Sớ Sao rộng lớn, tinh vi, su xa. Đng như vậy đ! Khuyn người khc hồi tm chuyển , chuyn tin Tịnh Tng, chuyn tu Tịnh Tng th Sớ Sao hay lắm, Sớ Sao giảng giải mọi kha cạnh. Nếu đ tin tưởng Tịnh Độ, hy vọng quyết định được vng sanh ngay trong một đời ny, Yếu Giải hay lắm. Sch Yếu Giải đơn giản, trọng yếu, ngắn gọn, gip qu vị quyết định được vng sanh ngay trong một đời ny. Đ l chỗ khc biệt giữa Sớ Sao v Yếu Giải.

(Sao) H huống nguyn niệm Phật nhn, ni biến kỳ sở thủ, nhi phục tha thượng, tm hoi nhị lộ, ch bất quy nhất, vn h tam-muội, nhi đắc thnh tựu?

()何況原念佛人,乃變其所守,而復他尚,心懷二路,志不歸一,云何三昧,而得成就?

(Sao: Huống hồ kẻ vốn niệm Phật, lại thay đổi điều vng giữ, lại noi theo php khc, lng m ấp hai nẻo, ch chẳng quy nhất, lm sao thnh tựu tam-muội cho được?)

 

Mấy cu ở đy đ [vạch ra] điều đng king d nhất của người niệm Phật. V sao niệm Phật chẳng thể đắc cng phu thnh phiến? V sao chẳng thể đạt được ci tm thanh tịnh? V sao chẳng thể vng sanh? Ở đy, đại sư bằng một lời đ ni toạc ra. Chng ta phải thường ghi nhớ trong tm, phải thường dng điều ny để phản tỉnh, kiểm điểm. Nếu chng ta phạm phải khuyết điểm ny, niệm Phật sẽ chẳng c hy vọng vng sanh! Người ta học php mn khc, đến cuối cng cn bung xuống, quay về chuyn niệm A Di Đ Phật, cầu sanh Tịnh Độ. Chng ta vốn niệm A Di Đ Phật, nghe người khc ni nhăng nht mấy cu, bn vứt bỏ chuyện niệm Phật của chnh mnh để hnh php mn khc. Sai mất rồi! Lầm lẫn qu đỗi! Đ l tm hoi nhị lộ, ch bất quy nhất (tm m ấp hai đường, ch chẳng quy nhất). Huống hồ người hiện thời khng chỉ l tm hoi nhị lộ! Trong tm c đến mười con đường, tm con đường, trăm con đường, ngn con đường, [l chuyện] thường thấy, hai con đường kể ra cn kh lắm! Nhưng qu vị phải hiểu, hai con đường th cũng chẳng thể thnh tựu, huống chi nhiều? Điều ny nhằm ni r: Nếu chng ta thật sự mong vng sanh trong một đời ny, thật sự mong vĩnh viễn thot khỏi lun hồi, nhất định l phải y gio phụng hnh.

Cn c một hạng người ăn ni thoạt nghe cũng rất c đạo l, họ ni như thế no? Họ ni như thế ny: Người niệm Phật đng l chẳng c một t cảm tnh no! Người nh, quyến thuộc, con ci đều chẳng cần đến. Cứ nhất tm niệm A Di Đ Phật vng sanh, qu ch kỷ, qu lạnh lng, tn khốc! Nghe ra cũng rất c đạo l, thật ra l dường như đng, nhưng hon ton sai bt! Chng ta ở trong tam giới lục đạo bị nghiệp lực lm chủ tể, bản thn cn kh giữ gn, qu vị c thể giữ nổi người nh, quyến thuộc, con chu hay khng? Qu vị c thể chiếu cố họ được chăng? Oan uổng dụng tm, chẳng c năng lực! Qu vị thường ghim trong lng, bất qu l một đống phiền no to đng m thi, chắc chắn l chẳng thể giải quyết vấn đề. Do đ, cch nghĩ v cch nhn của họ đ sai bt, chẳng thấy sự thật!

Chuyn tm niệm Phật, nhất tm cầu vng sanh, từ nh qu vị nẩy sanh một vị Bồ Tt, hoặc sanh ra một vị Phật, trong Phật mn thường ni một đứa con thnh Phật, tổ tin chn đời sanh ln trời. Do vậy, người nh, quyến thuộc của qu vị được chư Phật, Bồ Tt hộ niệm, c long thin thiện thần chiếu cố. Bản thn chng ta mong chiếu cố họ, chẳng thể chiếu cố nổi! Phật, Bồ Tt, thần hộ php thật sự c thể chiếu cố, người thế gian khng hiểu điều ny. Người thế gian ngu si, chẳng trng thấy! Chng ta thường nghe những lời ấy, trong tm hiểu r, chẳng bị họ lay động. Họ chỉ thấy một mặt, chẳng thấy mặt khc. Một người tu hnh c thnh tựu, cả nh, cả họ sẽ được hưởng phước của người ấy. Từ xưa đến nay, nếu chư vị quan st cặn kẽ, sẽ thấy đấy l sự thật, qu vị đều c thể chnh mắt trng thấy.

Chng ti nu ra một th dụ nng cạn, dễ hiểu nhất. Trong Niệm Phật Luận, Đm Hư đại sư c ni tới chuyện vng sanh của vị nữ cư sĩ họ Trương thuộc cha Trạm Sơn ở Thanh Đảo. B ta c hai đứa con nhỏ, đứa lớn mới mười tuổi, đứa nhỏ đương nhin cng b hơn. B c chồng, cuộc sống hết sức kham khổ. Vo thời đ, chồng b l phu ko xe, lm việc ở bến tu. Mỗi ngy nhọc nhằn kiếm được một cht tiền để cả nh sống qua một ngy. Ngy no chẳng đi lm, ngy ấy chẳng c cơm ăn. Sống cuộc đời khổ sở như vậy. B ta học Phật, tham dự hội Niệm Phật ở cha Trạm Sơn, mỗi tuần đều đến tham dự. Gia cảnh ngho khổ như vậy, trong Niệm Phật Đường, đương nhin cũng chẳng c ai coi trọng b ta. B lm tạp vụ trong Niệm Phật Đường, rửa chn trong nh bếp, lm việc ny. Qu vị thấy b ta niệm Phật thnh cng, vng sanh tự tại lắm, tiu si lắm! Biết trước lc mất, ngồi vng sanh. Trước khi vng sanh mấy tiếng đồng hồ, cn dặn d chồng, giao ph mấy đứa con thơ. B ta vng sanh, thật sự bung xuống. Con cn thơ b dường ấy m vng sanh, c phải l nhẫn tm hay khng? B ta ra đi như thế, vng sanh trong tnh hnh ấy, cc vị ngẫm xem, cc đồng tu thuộc Niệm Phật Đon tại cha Trạm Sơn c ai chẳng chiếu cố cc con của b? Con b ta ngay lập tức c phước bo, đ gọi l thật sự chiếu cố. Thấy mẹ của mấy đứa trẻ ấy niệm Phật thnh tựu như vậy, chẳng c một ai khng hoan hỷ, chẳng c ai khng tận tm tận lực gip đỡ, chiếu cố b ta. Đấy l thật sự thng minh, thật sự c tr huệ, thật sự c thể chiếu cố gia đnh, chiếu cố con ci. V thế, ch hướng chuyn nhất hết sức trọng yếu. Ch chẳng chuyn nhất, tam tm nhị , chẳng thể thnh tựu Niệm Phật tam-muội.

Niệm Phật tam-muội l ni chung; L nhất tm bất loạn, Sự nhất tm bất loạn, v cng phu thnh phiến, đều gọi l Niệm Phật tam-muội. Trong Niệm Phật tam-muội, cng phu c cạn hay su sai khc. Nng cạn nhất l cng phu thnh phiến; c thể niệm đến thnh phiến, chắc chắn vng sanh, nắm chắc vng sanh. Theo như chng ti thấy, rất nhiều người biết trước lc mất, ra đi rất tự tại, la thot [Sa B] rất tiu si, đứng mất, ngồi mất. Nếu qu vị hỏi: Rốt cuộc họ niệm đến mức độ cng phu no? Chn mươi chn phần trăm l cng phu thnh phiến. Cng phu thnh phiến loại giỏi, nếu chng ta chia cng phu thnh phiến thnh chn phẩm, ba phẩm thượng c thể đạt tới sanh tử tự tại. Tự tại l muốn đi khi no bn vng sanh khi ấy, muốn trụ thm trong thế gian ny bao nhiu năm nữa, quyết định chẳng bị trở ngại. Chuyện ny chẳng phải l đ đạt nhất tm bất loạn; [đ đạt] nhất tm bất loạn th đương nhin l cng tự tại. Cng phu thnh phiến bn c thể đạt tới cảnh giới ny, cho thấy mỗi người chng ta đều c thể lm được chuyện ny. Nếu ni nhất tm bất loạn th chẳng phải l mỗi người chng ta đều c thể lm được. Cng phu thnh phiến th ai nấy đều c thể lm được. Đ gọi l vạn người tu, vạn người đến. Nếu chẳng chiếu theo phương php ny, chng ta nửa tin, nửa ngờ, c lc niệm Phật, c lc tr ch, c khi lại tu những php mn khc, suốt một đời ny chỉ gieo một t thiện căn nơi Phật mn, chẳng thể khởi tc dụng.

 

(Sao) Trực ch v thường, khng v sở hoạch.

()直至無常,空無所獲。

(Sao: Thẳng cho đến khi v thường, trắng tay, chẳng đạt được g).

 

V thường l đến ngy chết. Mi cho đến lc chết, qu vị chẳng đạt được g! Ni cch khc, cuộc đời qu vị vẫn bị nghiệp lực chi phối y như cũ. Sanh tử c mạng, đại hạn xảy đến, vẫn y như cũ lưu chuyển theo nghiệp lực. Đ gọi l khng v sở hoạch (trắng tay, chẳng đạt được g).

 

(Sao) Vng tư kỷ qu, phản khởi bng ngn. h mậu tai!

()罔思己過,反起謗言,嗚呼謬哉。

(Sao: Chẳng nghĩ đến lỗi mnh, ngược ngạo thốt lời phỉ bng. i chao, lầm lạc thay!)

 

Đại sư cảm thn, người niệm Phật ấy đến lc lm chung, vua Dim La sai tiểu quỷ đến bắt, người ấy vẫn chẳng phục, vẫn bng bổ Phật: Cc ngươi coi đ! Ta suốt đời lm chuyện tốt, lun niệm Phật, [thế m] chẳng thể vng sanh, vẫn phải đến chầu Dim Vương. Phật lừa ta, kinh php chẳng linh, bng Phật, bng Php! Kẻ ấy chẳng biết chnh mnh tu học chẳng đng l, đng php, tạo thnh khuyết điểm, vẫn cứ bng Phật, bng Php, tội cng thm tội!

 

(Sớ) Xứng L, tắc tự tnh khng, thị bạt nghiệp chướng nghĩa; tự tnh hữu, thị đ la ni nghĩa; tự tnh bất hữu bất khng, thị sanh Tịnh Độ nghĩa.

(Diễn) Tự tnh Khng, tức Khng Như Lai Tạng. Sở vị nhất khng, nhất thiết khng. V Giả, v Trung, v bất khng d. Tự tnh Hữu, tức bất khng Như Lai Tạng. Sở vị nhất giả, nhất thiết giả. V Khng, v Trung, v bất Giả d. Tự tnh bất hữu, bất khng, tức khng bất khng Như Lai Tạng. Sở vị nhất trung, nhất thiết trung. V Khng, v Giả, v bất Trung d.

()稱理,則自性空,是拔業障義;自性有,是陀羅尼義;自性不有不空,是生淨土義。

()自性空。即空如來藏。所謂一空一切空。無假無中無不空也。自性有。即不空如來藏。所謂一假一切假。無空無中無不假也。自性不有不空。即空不空如來藏。所謂一中一切中。無空無假無不中也。

(Sớ: Xứng L, tự tnh Khng l nghĩa dẹp trừ nghiệp chướng, tự tnh Hữu l nghĩa đ la ni. Tự tnh chẳng C, chẳng Khng l nghĩa sanh Tịnh Độ).

Diễn: Tự Tnh Khng, tức Như Lai Tạng cũng l Khng. Đ gọi l một thứ l Khng, hết thảy đều l Khng. Chẳng c Giả v chẳng c Trung th cũng chẳng c ci chẳng phải l Khng. Tự Tnh Hữu tức l Như Lai Tạng chẳng phải l Khng. Đ gọi l một thứ l Giả, hết thảy đều l Giả. Chẳng c Khng v chẳng c Trung th cũng chẳng c chẳng phải l Giả. Tự Tnh chẳng C, chẳng Khng, chnh l Như Lai Tạng khng m chẳng khng, đ gọi l một thứ l Trung, hết thảy đều l Trung. Chẳng c Khng, chẳng c Giả th chẳng c khng phải l Trung).

 

Mấy cu ny ni hết sức vin mn. Tự tnh xc thực l Khng. Ni cch khc, trong Chn Như bản tnh, lấy đu ra nghiệp chướng? C thể thấy l nghiệp chướng vốn l V. Vốn l v, nhất định l c thể dẹp trừ, nhất định l c thể đoạn sạch. Tự tnh l C th quyết định c thể chứng đắc. Đ la ni l Tổng Tr, php mn Đại Tổng Tr của hết thảy chư Phật Như Lai l g? Chnh l cu Nam-m A Di Đ Phật, chng ta quyết định c thể chứng đắc. Khng l ni theo Thể, C l ni theo Tướng; chẳng phải C, chẳng phải Khng l ni theo Dụng. Ni theo Dụng, h c lẽ no chẳng sanh Tịnh Độ? Đoạn Sao dưới đy đ dng nghĩa của Thiền Tng để ni.

 

(Sao) Mịch tm liễu bất khả đắc, nhất thiết nghiệp chướng, thy vi căn bản?

(Diễn) Mịch tm liễu bất khả đắc giả, Nhị Tổ tham Sơ Tổ, thời đương long đng, tch tuyết ch tất, kin lập bất động. Sơ Tổ vấn dục cầu h sự? Nhị Tổ viết: Khất sư vị ng an tm. Sơ Tổ viết: Tương tm lai, vị nhữ an. Nhị Tổ vn: Mịch tm liễu bất khả đắc. Ci dĩ đắc tm khng, dĩ đo gic tm sơ khởi, tm v sơ tướng địa vị d.

()覓心了不可得,一切業障,誰為根本?

()覓心了不可得者。二祖參初祖。時當隆冬。積雪至膝。堅立不動。初祖問欲求何事。二祖曰。乞師為我安心。初祖曰。將心來為汝安。二祖云。覓心了不可得。蓋已得心空。已到覺心初起。心無初相地位也。

(Sao: Tm tm trọn chẳng thể được, căn bản của hết thảy nghiệp chướng l g?

Diễn: Tm tm trọn chẳng thể được: Nhị Tổ tham yết Sơ Tổ, nhằm lc trời đang giữa Đng, tuyết ngập đến gối, [Nhị Tổ] đứng vững, bất động. Sơ Tổ hỏi: Muốn cầu chuyện g? Nhị Tổ thưa: Xin thầy an ci tm cho con. Sơ Tổ bảo: ng lấy ci tm ra đy, ta sẽ an cho ng. Nhị Tổ thưa: Tm tm trọn chẳng thể được. Do vậy đ được tm khng, đ đạt đến địa vị gic tm mới dấy ln, tm chẳng c tướng ban đầu).

 

Tm chnh l ba tm như kinh Kim Cang đ ni, tức l qu khứ tm, hiện tại tm v vị lai tm. Tam tm bất khả đắc (Ba tm trọn chẳng thể được), lấy đu ra nghiệp chướng? Thật vậy! Nay v sao c nghiệp chướng? Qu vị hiểu lầm, dấy vọng tưởng trong ấy, cứ ngỡ ba tm thật sự c thể đạt được, tưởng ba tm thật sự c! Đ chnh l m hoặc, đin đảo, tạo thnh nghiệp chướng. Ba tm xc thực l chẳng c. Do vậy c thể biết: Nghiệp chướng giống như my tri, chẳng phải l thực tại. Nhưng khi qu vị m, n khởi tc dụng, my tri thật sự che khuất mặt trời, xc thực l đ m mờ bản tnh. Một niệm gic, nghiệp chướng bn rỗng khng, nghiệp chướng chẳng cn nữa. Một niệm m, nghiệp chướng bn hiện tiền. Chn tm tự tnh, một niệm gic, chn tm tự tnh l c. Một niệm m, chn tm tự tnh vẫn c, n chẳng thuộc về m hay ngộ. Nghiệp chướng thuộc về m ngộ, khi m th c, lc ngộ chẳng c. V thế, n l giả, chẳng phải l thật. Ở đy, đại sư hỏi một cu: G l căn bản?

 

(Sao) Tức tm v sở bất cụ, nhất thiết cng đức, h phất tổng tr?

(Diễn) Tức tm v sở bất cụ giả, sở vị tự thể hữu đại tr huệ quang minh nghĩa cố, biến chiếu php giới nghĩa cố, chn thật thức tri nghĩa cố. Tự tnh thanh tịnh nghĩa cố, thường lạc ng tịnh nghĩa cố, thanh lương bất biến tự tại nghĩa cố, cụ tc như thị qu ư hằng sa bất tư nghị Phật php, ni ch mn tc v hữu sở thiểu nghĩa cố, danh vi Php Thn Như Lai Tạng d.

()即心無所不具,一切功德,何弗總持?

()即心無所不具者。所謂自體有大智慧光明義故。遍照法界義故。真實識知義故。自性清淨義故。常樂我淨義故。清涼不變自在義故。具足如是過於恒沙不思議佛法。乃至滿足無有所少義故。名為法身如來之藏也。

(Sao: Tm khng g chẳng trọn đủ, hết thảy cng đức c g chẳng được tổng tr?

Diễn: Tm khng g chẳng trọn đủ nghĩa l ni tới nghĩa tự thể c quang minh đại tr huệ, nghĩa chiếu khắp php giới, nghĩa chn thật hay biết, nghĩa tự tnh thanh tịnh, nghĩa thường, lạc, ng, tịnh, nghĩa trong mt, chẳng biến đổi, tự tại, c chẳng thể nghĩ bn Phật php vượt trỗi số ct trong sng Hằng như thế, cho đến trọn đủ, chẳng c nghĩa no thiếu st. Đ gọi l Php Thn Như Lai Tạng).

 

Đy l ni tự tnh chẳng c hnh tướng. Khi n khởi tc dụng, bn c thể hiện hết thảy tướng. Y bo v chnh bo trang nghim trong mười php giới đều do chn tm bản tnh biến hiện. Cc nh khoa học hiện thời ni rất hay: Hết thảy cc tướng đều l hiện tượng dao động. Hiện tượng dao động l chẳng thật, l giả, giống như kinh Kim Cang đ ni: Phm những g c hnh tướng đều l hư vọng, hết thảy cc php hữu vi, như mộng, huyễn, bọt, bng, nghĩa hết sức gần gũi. Cc nh khoa học đ nhn thấy chn tướng sự thật ny, [cc tướng] l giả, chẳng thật, về căn bản l chẳng tồn tại. V thế, tướng l huyễn ha, l huyễn tướng, chẳng phải l chn tướng. Mười php giới l do mức độ m hay ngộ sai biệt khc nhau m biến hiện cảnh giới bất đồng. M t, ngộ nhiều, bn hiện ra tứ thnh php giới. M nhiều, gic t, bn hiện ra lục phm php giới. Hon ton l m, chẳng gic th l A Tỳ địa ngục php giới. Tức tm v sở bất cụ (Tm khng g chẳng trọn đủ): Bổn tm vốn sẵn trọn đủ mười php giới, do m hay ngộ m hiện. Nhất thiết cng đức: Trn từ chư Phật cho tới dưới l c đạo chng sanh đều được bao gồm. Đ l Tổng Tr.

 

(Sao) Đương tổng tr nhi bất lập tim trần.

()當總持而不立纖塵。

(Sao: Trong tổng tr chẳng lập một mảy trần).

Điểm ny chnh l nguyn tắc chỉ đạo cao nhất trong sự tu dưỡng của chng ta, v chng ta hiểu sự thật l Tướng c, Thể khng. Thể l Khng, Tm Kinh bảo l Sắc Khng, Sắc hữu, Tnh khng (Sắc c, Tnh khng). Do vậy, c thể thọ dụng, chứ chẳng thể chiếm hữu, cũng c nghĩa l chớ nn chấp trước. Thọ dụng: Chư Phật, Bồ Tt thọ dụng rất tự tại! Do chẳng c chấp trước, cho nn cc Ngi tự tại. Nay chng ta đối với sự thọ dụng bn khởi chấp trước, khuyết điểm ở chỗ chấp trước, chẳng phải l ni thọ dụng [c khuyết điểm]. C thể thọ dụng, ci đng sợ l chấp trước. Kinh Hoa Nghim c ni: Chỉ v vọng tưởng, chấp trước, m chẳng thể chứng đắc. C thể thấy: Chớ nn c vọng tưởng, chớ nn c chấp trước. Vậy th trong mười php giới, qu vị sẽ thọ dụng tự tại, giống như chư Phật, Bồ Tt du h thần thng trong chn php giới, rộng độ chng sanh.

 

(Sao) Hữu thị tức Khng chi hữu.

()有是即空之有。

(Sao: Hữu l ci C chnh l Khng).

 

Hữu l Khng.

 

(Sao) V căn bản nhi xuất sanh vạn php.

()無根本而出生萬法。

(Sao: Chẳng c căn bản m sanh ra vạn php).

 

Chẳng c căn bản. Hết thảy vạn php php nhĩ tự nhin (php tự nhin l như vậy) biến hiện ra, chẳng cần phải truy cứu. Truy cứu chẳng ra! Chỉ c từ trong cảnh Định rất su, vừa nhn bn hiểu r ngay, tuyệt đối chẳng phải l do nghin cứu, thăm d m c thể lần m tm được chn tướng. Lm như vậy, vĩnh viễn chẳng tm thấy chn tướng. Nhất định l phải từ cng phu định lực, tm thanh tịnh, cảnh giới ấy bn hiển lộ rnh mạch, r rng!

 

(Sao) Khng thị tức Hữu chi khng.

()空是即有之空。

(Sao: Khng l ci khng chnh l c).

 

Khng chẳng phải l Ngoan Khng (ci Khng trơ trơ). Khng chẳng phải l V, chẳng phải l thứ g cũng đều chẳng c, m l tức Hữu chi Khng (ci Khng chnh l C).

 

(Sao) Tức Hữu tắc Bất Khng, tức Khng tắc Bất Hữu, Bất Khng Bất Hữu, duy thị nhất tm, bất việt nhất tm, thị danh Tịnh Độ.

(Diễn) Đương tổng tr nhi bất lập tim trần giả, Diệu Hữu tức thị Chn Khng d. Cố hữu thị tức khng chi hữu, v căn bản nhi xuất sanh vạn php giả. Chn Khng tức thị Diệu Hữu d. Cố khng thị tức hữu chi khng. Tức hữu tắc bất khng, thị như thật bất khng d. Tức khng tắc bất hữu, thị như thật khng d, nhi như thật bất khng, dữ như thật khng, bất ly nhất Chn Như tm, nhi nhất Chn Như tm, chnh thị Tịch Quang Tịnh Độ. Cố viết duy thị nhất tm, thị danh Tịnh Độ.

()即有則不空,即空則不有,不空不有,惟是一心,不越一心,是名淨土。

()當總持而不立纖塵者。妙有即是真空也。故有是即空之有。無根本而出生萬法者。真空即是妙有也。故空是即有之空。即有則不空。是如實不空也。即空則不有。是如實空也。而如實不空。與如實空。不離一真如心。而一真如心。正是寂光淨土。故曰唯是一心。是名淨土。

(Sao: Tức l C th chẳng phải l Khng, chnh l Khng th chẳng phải C, chẳng phải C, chẳng phải Khng, chỉ l nhất tm, chẳng ra ngoi nhất tm, bn gọi l Tịnh Độ.

Diễn: Trong tổng tr chẳng lập mảy trần: Diệu Hữu chnh l Chn Khng. V thế, Hữu chnh l ci Hữu tức l Khng. V căn bản m xuất sanh vạn php: Chn Khng chnh l Diệu Hữu. V thế, Khng chnh l ci Khng tức l C. Hữu chnh l chẳng Khng l như thật bất khng. Khng chnh l chẳng C l như thật Khng. Nhưng Như Thật Bất Khng v Như Thật Khng đều chẳng la khỏi một tm Chn Như, ci tm Chn Như chnh l Tịch Quang Tịnh Độ. V thế ni chỉ l nhất tm, gọi l Tịnh Độ).

 

Trưởng giả Duy Ma bảo chng ta: Tm tịnh, ắt ci nước tịnh. Đoạn ny c thể dng để giải thch cu kinh văn ấy, [tức cu] tm tịnh, ắt ci nước tịnh l g, nghĩa bn hết sức vin mn. Chng ta thật sự hiểu r, thật sự minh bạch, lập tức đối với chnh mnh v hon cảnh sống của chnh mnh, quan niệm ngay lập tức thay đổi. Quan l cch nhn, niệm l cch nghĩ. Cch nhn v cch nghĩ của chng ta ngay lập tức thay đổi, bn nhập Phật tri Phật kiến. Cch nghĩ v cch nhn của chng ta hon ton tương đồng với Phật v cc vị đại Bồ Tt, đ gọi l nhập Phật tri kiến. Chớ nn xem nhẹ kinh Di Đ, cảnh giới cao nhất của Thiền Tng l nhập Phật tri kiến. Kinh Php Hoa ni r rng hơn: Khai thị ngộ nhập Phật chi tri kiến (Khai thị ngộ nhập tri kiến của Phật), chẳng thuận tiện như kinh Di Đ. Chẳng dễ dng như cu Phật hiệu! Đối với cu Phật hiệu ny, Đại Thế Ch Bồ Tt ni: Chẳng cậy vo phương tiện, tự được tm khai. Hễ tm khai, bn nhập Phật tri kiến.

Ba hng cuối của lời Sao văn tự khng nhiều, nghĩa l đng l rốt ro vin mn, cng đọc cng c vị, cng thấu hiểu, cng chn thật, c thể gip chng ta thnh tựu Niệm Phật tam-muội trong một thời gian ngắn ngủi. V thế, ba hng ny cần phải đọc mấy lượt, tham cứu tường tận. Di Đ Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa giảng lần thứ ba đến đy đ vin mn, cảm ơn chư vị đồng tu.

A Di Đ Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa

Trọn Bộ

(Hon thnh cảo bản ngy 24 thng 05 năm 2015)

Ti giảo duyệt lần thứ nhất ngy 16 thng 12 năm 2015

 

 

Thay lời tri n v hồi hướng

Kể từ khi khởi sự chuyển ngữ phần thứ nhất của bi giảng ny vo thng 11 năm 2011, đến nay đ gần bốn năm, chng con mới chuyển ngữ xong bộ Di Đ Sớ Sao Diễn Nghĩa ny tuy nguyn tc chỉ gồm 289 buổi giảng. Trong gần suốt bốn năm ấy, cc lin hữu Minh Tiến, Đức Phong, Huệ Trang, Trịnh Lộc, Vạn Từ đ khng tiếc cng ph sức giảo duyệt, gp sửa chữa, nhất l sư huynh Đức Phong đ tốn rất nhiều cng sức trnh by, ấn tống v lưu thng. Cũng xin chn thnh cảm tạ những đạo hữu gần xa đ khch lệ chng con c đủ quyết tm thực hiện cng việc ny. Nhn lại bản dịch, chng con hết sức hổ thẹn v thế học lẫn đạo học đều qu km cỏi, khng thể chuyển ngữ lưu lot, mạch lạc, nu bật văn phong trang trọng, ưu nh của Tổ, chẳng thể diễn giải trong sng, r rng những diệu nghĩa do Tổ chỉ dạy, cũng như chẳng thể hiện được phong cch giảng giải rất độc đo của Ha Thượng Tịnh Khng. Do sự ngu độn của chnh mnh, chẳng biết đ c bao nhiu nghĩa đ bị hiểu lầm, dịch sai, đến nỗi hon ton tương phản với tổ, thầy. Chắc chắn l cng chẳng được mấy, tội lỗi v bin. Chng con chn thnh sm hối, ngưỡng mong sẽ c bậc cao minh thương xt phủ chnh. Nhất l khi đọc đến phần cuối của bi giảng, Ha Thượng c ni việc phin dịch kinh sch khng chỉ l một vi người c thể thực hiện được, cng thm hổ thẹn, đau xt mun phần. Chỉ xuất pht từ lng tham php, tiếc php, mong muốn chia sẻ phần no php nhũ m chng con liều lĩnh lm chuyện qu phận ny. Chỉ mong dịch phẩm th vụng ny c thể gip đỡ cc đồng tu lnh hội phần no diệu nghĩa Tịnh Độ v dốc lng trn qu bảo điển A Di Đ Kinh. Nếu việc lm liều lĩnh, qu phận ny c cht cng đức no, đều xin hồi hướng về thầy, tổ, qu khứ hiện tại sư trưởng, phụ mẫu, lịch đại tổ tin, cc vị thiện hữu Đức Phong, Minh Tiến, Huệ Trang, Trịnh Lộc, Vạn Từ, cc đồng tu niệm Phật khắp mười phương php giới, hết thảy hữu tnh chng sanh đều cng được n trim Phật quang, phiền no tiu trừ, cng hội ngộ nơi An Dưỡng Quốc.

Bửu Quang Tự đệ tử Như Ha đ đầu, ha-nam bi bạch.



[1] Trầm Gia Trinh (1913-2007), sanh ở Hng Chu, qu ở huyện Thiệu Hưng, tỉnh Chiết Giang. Cụ l một doanh nhn rất thnh cng tại Trung Hoa v Mỹ, đồng thời l một đại cư sĩ Phật gio, đ c cng lao to lớn trong việc truyền b Phật gio tại vng Nữu Ước. Năm 1937, cụ tốt nghiệp trường đại học giao thng Thượng Hải về ngnh điện cơ, lm việc trong Tư Nguyn Ủy Vin Hội (ủy hội Ti Nguyn) của chnh quyền Quốc Dn Đảng. Cụ được chnh quyền Dn Quốc giao ph cng tc lm đại diện lin lạc với cng ty Siemens của Đức tại Berlin để mua sắm thiết bị. Sau khi trở về nước, cụ đảm nhiệm chức cng trnh sư tại cng xưởng điện Trung Ương ở Cn Minh (Vn Nam). Do đầu c thực tiễn v tho vt, cụ đ thnh lập nhiều cng ty c nhn rất thnh cng, đồng thời c đủ tiền để bảo trợ gio sư Tạ Dục Tấn nghin cứu chế thnh cng thuốc trị bạch hầu tại Trung Hoa. Năm 1950, do sang Ấn Độ, quen biết gio sư Trương Trừng Cơ, hai người trở thnh bạn tm giao v tch cực cộng tc với nhau trong việc hoằng dương Phật php. Năm 1952, cụ dời gia đnh sang Lun Đn, sau đ di cư sang Mỹ. Khi đến Mỹ, ton bộ ti sản tch lũy trước đ đ bị tiu mất trong thời chiến tranh Quốc Cộng tại Hoa Lục, cả gia đnh phải sống chen chc trong một căn apartment nhỏ hẹp. Khng nản lng, cụ my m tm cch chế tạo tủ kem v cc my mc lm kem. Sau đ, thnh lập cng ty Tn Dụng Đại Ty Dương, thnh cng k kết thương vụ thuyền vận tải với Thổ Nhĩ Kỳ, bắt đầu kinh doanh ngnh vận chuyển. Nhận lời mời của Roger Kyes (ph tổng gim đốc hng General Motors thời ấy), cụ cng với bạn hữu thnh lập cng ty vận chuyển, thnh cng k kết thương vụ chuyn chuyển dầu cho Đi Loan. Cụ thnh lập lin tiếp nhiều cng ty, nổi tiếng nhất l cng ty vận chuyển GATC của Hoa Kỳ, trở thnh nh đại tư bản. Tuy rất thnh cng trong kinh doanh, kể từ năm 1960, cụ vẫn dnh nhiều thời gian để vận động v xc tiến thnh lập Mỹ Quốc Phật Gio Hội, Thế Giới Tn Gio Nghin Cứu Viện, v Dịch Kinh Viện. Năm 1965, cụ v vợ cng đứng tn mua đứt một ta cao ốc lớn ở Nữu Ước, quyn tặng cho hội Phật gio Mỹ Quốc để tạo lập cha Đại Trang Nghim. Trước đ, ba vị php sư Nhn Tuấn, Thnh Nghim v Mẫn Tr đ xướng suất tưởng lập tự viện tại Nữu Ước, nhưng mi cho đến khi được vợ chồng cụ quyn tặng ta cao ốc, xc tiến cc thủ tục php l, cũng như bảo trợ ti chnh, cha Đại Trang Nghim mới xy dựng thnh cng. Cụ đ tin phong trọng việc computer ha cc ti liệu kinh điển Phật gio, cũng như dng CD để bảo tồn hnh chụp cc văn bản qu. Cụ đ hợp tc với php sư Ấn Thuận thnh lập Dịch Kinh Viện tại Phước Nghim Tinh X, dịch kinh Đại Bảo Tch sang tiếng Anh v xuất bản tại Nữu Ước.

[2] Ở đy, trong nguyn bản, người ghi lại lời giảng đ chp sai chỗ ny! Người sng lập nh Lưu Tống l Lưu Dụ (劉裕), khng phải l Lưu Dự (劉豫).

[3] Cầu Na Bạt Đ La (394-468) l một vị php sư Đại Thừa xuất thn từ vương quốc Ma Kiệt Đ (Magadha). Sư thuộc dng B La Mn, do đọc Tạp A Tỳ Đm Tm Luận bn quy y Phật php. Ngi tinh thng gio nghĩa Đại Thừa lẫn Tiểu Thừa. Do Ngi hoằng dương Đại Thừa, nn cn c mỹ hiệu l Ma Ha Diễn (Đại Thừa). Ngi đ từng sang tận Tch Lan để học php. Ngi đến Trung Hoa năm 435 cng với php sư Cầu Na Bạt Ma (Gunavarma). Cả hai vị đều được Tống Văn Đế (Lưu Nghĩa Long) dng lễ quốc sư đối đi. Ngi dịch rất nhiều bản kinh, trong đ nổi tiếng nhất l kinh Lăng Gi, v do vậy, Ngi được tn xưng l thỉ tổ của những vị giảng sư về kinh Lăng Gi. Tổ Bồ Đề Đạt Ma l học tr của Ngi. Ngoi kinh Lăng Gi, một bộ kinh khc do Ngi dịch đặc biệt được người học Gio tại Trung Hoa hm mộ, nghin cứu v ch sớ kh nhiều l bộ Thắng Man Sư Tử Hống Nhất Thừa Đại Phương Tiện Phương Quảng Kinh.

[4] Nam Bắc Triều l thời kỳ lịch sử phức tạp nhất trong lịch sử Trung Hoa ko di từ năm 420 đến năm 589, kể từ khi Lưu Dụ son ngi nh Đng Tấn, lập ra nh Tống, cho đến khi nh Ty diệt nh Trần của Nam Triều vo năm 589. Do Trung Hoa lc ấy bị chia thnh hai triều đại song song giữa hai miền Nam v Bắc nn gọi l Nam Bắc Triều. Nam Triều bao gồm bốn triều đại Tống (do Lưu Dụ sng lập), Tề (do Tiu Đạo Thnh sng lập), Lương (do Tiu Diễn sng lập), Trần (do Trần B Tin sng lập) nối tiếp nhau. Bắc Triều bao gồm Bắc Ngụy (do Thc Bạt Khu sng lập, cn gọi l nh Nguyn Ngụy), Đng Ngụy (do Nguyn Thiện Kiến (chắt của Thc Bạt Khu) sng lập. Thật ra, nh vua l con rối trong tay quyền thần Cao Hoan), Ty Ngụy (do Nguyn Bảo Cự sng lập, thật ra cũng l một con rối khc do quyền thần Vũ Văn Thi điều khiển. Cả hai nh Ngụy ny đều do Bắc Ngụy tch ra), Bắc Tề (do Cao Dương sng lập) v Bắc Chu (do Vũ Văn Gic sng lập) lần lượt cai trị miền Hoa Bắc. Ni cch khc, Tề v Chu chnh l hai nước Đng Ngụy v Ty Ngụy bị quyền thần son vị rồi đổi tn. Thật ra, Ngũ Hồ Loạn Hoa l giai đoạn trước thời kỳ ny, khi cc dn tộc ngoi bin cương vo Trung Hoa sng lập ra mười su nước lớn nhỏ, Sử gọi chung l thời Ngũ Hồ Thập Lục Quốc. Trong cc triều đại thời Nam Bắc Triều, cc dng họ Thc Bạt (đến đời vua Ngụy Hiến Văn Đế (Thc Bạt Honh) bn đổi họ Thc Bạt thnh Nguyn), Vũ Văn, v Cao đều thuộc sắc tộc Tin Ty.

[5] Giang Nam l từ ngữ chỉ chung miền Nam Trung Hoa kể từ bờ Nam của Trường Giang (sng Dương Tử), đi khi cn được gọi khng chnh xc l Mn Việt (tuy Mn Việt chỉ l một phần của Giang Nam). Ni chung, từ ngữ Giang Nam chỉ cc tỉnh Nam Trung Hoa, chủ yếu l phần lnh thổ thuộc trung v hạ lưu Trường Giang, bao gồm pha Nam tỉnh Giang T, Chiết Giang, pha Nam tỉnh An Huy, Giang Ty, Hồ Nam, Hồ Bắc, Phước Kiến, khng kể cc tỉnh Vn Nam, Quảng Đng v Quảng Ty. Hiểu theo nghĩa rất hẹp, Giang Nam chỉ bao gồm pha Nam tỉnh Giang T, pha Bắc Chiết Giang v pha Nam sng Hon, tức l vng lưu vực sử dụng tiếng Ng, bao gồm T Chu, Thường Chu, Tng Giang, Gia Hưng, Hồ Chu, Hng Chu, Thiệu Hưng, Ninh Ba, Huy Chu v.v Trong thời Nam Bắc Triều, lnh thổ nh Lưu Tống rộng nhất, pha Bắc đến tận bờ Nam của Hong H, pha Ty đến rặng Tuyết Sơn của Tứ Xuyn, pha Nam bao gồm Quảng Đng, Vn Nam, Quảng Ty, Bắc Bộ Việt Nam (đến tận ranh giới nước Lm Ấp).

[6] Lưu Dụ (363-422), tự l Đức Dư, biệt danh Đức Hưng, tiểu tự l K N, người huyện Bnh Thnh. Để tăng oai thế, ng tự xưng l chu đời thứ hai mươi hai của Sở Vương (Lưu Giao, em ruột Hn Cao Tổ Lưu Bang). Tuy gia cảnh bần hn, học thức rất km, chỉ biết đọc nhấp nhem vi chữ, nhưng Lưu Dụ l người thng minh, quả quyết. ng đầu qun dưới trướng của tướng Tn V Chung, lập nhiều cng lao, dễ dng chiếm được lng tin cậy của tướng nh Tấn l Lưu Knh Tuyn, lần lượt thăng tiến rất nhanh. Cuối cng trở thnh quyền thần của nh Đng Tấn, nhất l khi gip vua Tấn diệt phản thần Hon Huyền. Do tham vọng, ng tm cch giết chết Tấn An Đế (Tư M Đức Tng), đưa em trai Tấn An Đế (Tư M Đức Văn) ln ngi, tức Tấn Cung Đế, để dễ bề khống chế. Cuối cng, năm 420, ng p Cung Đế nhường ngi cho mnh lm hong đế, đổi quốc hiệu l Tống, đặt nin hiệu l Vĩnh Sơ, nhưng Lưu Dụ chỉ lm vua được hai năm th mất.

[7] Tống Văn Đế (407-453) lm vua từ năm 424 đến năm 453, tn thật l Lưu Nghĩa Long, tn hồi b l Xa Nhi, l con trai thứ ba của Tống Vũ Đế (Lưu Dụ). ng được tn ln lm vua sau khi Tống Thiếu Đế (Lưu Nghĩa Ph, con trưởng của Lưu Dụ) bị b quan phế truất.

[8] Thn Độc l phin m của Sindhu (tức sng Indus hiện thời); đ l tn cổ bằng tiếng Phạn của Ấn Độ. Do thời cổ, chữ Độc v Trc đọc gần giống nhau, nn thường viết trại chữ Thn Độc thnh Thin Trc. Cổ thư đi khi phin m chữ ny thnh Hiền Đậu, Quyn Đốc, hoặc Kiền Đốc do m phỏng chữ Hindu l cch đọc trại m chữ Sindhu thnh Hindu của người Ba Tư. Tới khi người Hy Lạp xm chiếm Ấn Độ, họ lại đọc trại chữ Hindu lần nữa thnh chữ Indos, v cư dn bản xứ cũng chấp nhận cch gọi ny. Từ đ mới hnh thnh tn gọi India khi người Anh biến Ấn Độ thnh thuộc địa.

[9] Thng Lnh chnh l vng cao nguyn thuộc bồn địa Pamir. Đy l một nơi bắt buộc phải đi qua khi từ Trung Hoa sang Ấn Độ vo thời cổ. Theo cổ thư, do vng cao nguyn ny trồng nhiều hnh nn gọi l Thng Lnh (蔥嶺, rặng củ hnh). Pamir l vng ni pht xuất sơn mạch chnh của nhiều rặng ni nổi tiếng tại chu như Hy M Lạp Sơn, Hưng Đ Khố Thập Sơn (Hindu Kush), Thin Sơn, Cn Lun Sơn, Khch Lạt Cn Lun Sơn (Karakoram) v.v nn được gọi l xương sống của chu hoặc mi nh thế giới. Vng ny hiện thời chủ yếu thuộc tỉnh Gorno Badakhshan của nước Tajikistan (umhurii Toikiston, cn phin m l Thp Ct Khắc Tư Thản), một phần thuộc về nước Kyrgyzstan (Ct Nhĩ Ct Tư), A Ph Hn, v một phần thuộc vng Tn Cương của Trung Hoa.

[10] Tn Cương c tn gọi chnh thức hiện thời l Tn Cương Duy Ng Nhĩ Tự Trị Khu (Xinjiang Uyghur Autonomous Region), bao gồm ton bộ vng đất gọi l East Turkestan (Đng Đột Quyết) thời cổ. Đy l một tỉnh nằm ở pha Ty Bắc Trung Hoa, thủ phủ l Lỗ Mục Tề (rmqi), c diện tch chiếm đến một phần su lnh thổ Trung Hoa. Tỉnh ny chnh l địa bn của nhiều vương triều cổ, thường gọi chung l Ty Vực, như Nhục Chi, Lu Lan (Nhu Nhin, Thiện Thiện), Nhược Khương, X, Ty Dạ, Tử Hợp, Tiểu Uyển, Tinh Tuyệt, Thả Mạt, Vu Điền, Nhung L, Cừ Lặc, Quy Tư, Sớ Lặc, y Đầu, Cao Xương v.v Tn gọi Tn Cương được đặt ra khi vua Cn Long sai tướng dẹp tan cc cuộc nổi dậy của dn Hồi v Mng Cổ, st nhập vng đất ny vo bản đồ của đế quốc Đại Thanh. Chnh quyền Hoa Lục gọi vng ny l Duy Ng Nhĩ Tự Trị Khu v người Uighur (Duy Ng Nhĩ) chiếm đa số ở vng ny.

[11] Ngi Cầu Na Bạt Ma (Gunavarman, 367-431), Hn dịch l Cng Đức Khải, l người xứ Kế Tn, thuộc dng di hong tộc, thng minh, mẫn tiệp. Năm mười bốn tuổi, Sư đ nổi danh ti hoa xuất chng, nhưng đức hạnh hết sức nghim cẩn. Từ b, mẹ của Sư thch ăn thịt rừng, Sư can gin: Phm những thứ c sanh mạng, khng loi no chẳng ham sống. Tn hại sanh mạng khng phải l phẩm đức của người c lng nhn. B mẹ tức giận, qut: Nếu đắc tội với thần linh, tao sẽ chịu tội thay cho my! Sư nn lặng. Một hm, do chin nấu, dầu văng ln tay, Sư bị bỏng, bn bảo mẹ: Mẹ hy thay con chịu đựng nỗi đau khổ ny, b mẹ nạt: Đau khổ trn thn my, tao chịu thay sao được? Sư bn đp: Nỗi khổ nhỏ trước mắt m cn chẳng chịu thay được, huống hồ nỗi khổ trong tam đồ? B mẹ nghe ni, giật mnh, tỉnh ngộ, từ đ thi st sanh. Năm hai mươi tuổi, Sư xuất gia, thọ giới, tinh thng chn bộ kinh, đặc biệt l Tứ A Hm. Sư chuộng Luật, tinh tường luật điển, đồng thời tinh thng Thiền php. Năm Sư ba mươi tuổi, quốc vương qua đời, khng c người kế tự, quần thần suy cử Sư ln ngi. Ba lượt thỉnh cầu Sư đều từ chối. Để khỏi bị p ln ngi, Sư trốn sang nước Sư Tử, hoằng dương Phật php nơi đ. Sau đấy, Sư lại sang Java hoằng php, được quốc vương nước ấy sng mộ. Khi vua đnh trận bị thương, Sư tụng ch vo nước sai người đem rửa vết thương, thương tch bn lnh. Sau đ, Sư đp ứng lời thỉnh cầu đi truyền php cc nơi, ngồi thuyền của thương nhn Trc Nan Đề, thuận gi đến Quảng Chu. Tống Văn Đế nghe tin, cấp tốc sai người thỉnh Sư ln Kiến Khang (Nam Kinh). Trn đường, đi qua ni Hổ Thị, thấy hnh thế giống ni Kỳ X Quật, Sư bn xin vua đổi tn ni thnh Linh Thứu Sơn, lập cha tại đ. Khi Sư trụ nơi đ, lập Thiền Thất cch cha chnh mấy dặm. G chung tại cha chnh, trong Thiền Thất chẳng thể nghe tiếng, nhưng hễ g chung đều thấy Sư đến. C lần mưa ging dữ dội, Sư đến m thn mnh chẳng ướt cht no. C lần đường s lầy lội, thảo hi của Sư vẫn chẳng nhuốm bẩn cht no. Ngi dịch cc bộ kinh luận như Bồ Tt Thiện Giới, Tạp Tm Kinh, Tứ Phần Yết Ma, Ưu B Tắc Ngũ Giới Luận Lược, Ưu B Tắc Nhị Thập Nhị Giới v.v cũng như giảng giải kinh Php Hoa v phẩm Thập Địa của kinh Hoa Nghim.

[12] Đy chỉ l diễn tả nghĩa phải đọc chữ 南無 thnh Nam-m, chứ khng phải nhn vo mặt chữ rồi đọc theo m Quan Thoại hiện thời thnh Nn-w (tức Nam-v). Chữ N Ma (拿摩) c m đọc l N-m gần giống chữ Nam-m. Do nhn theo mặt chữ, c người đ giải thch qung xin nam-v A Di Đ Phật l nước Nam khng c Phật A Di Đ!

[13] Theo cc cổ đức, ch lun c nghĩa, nhưng nghĩa ấy qu sc tch, qu su xa, chẳng thể diễn tả bằng ngn ngữ được, vượt ngoi tầm hiểu biết v cảnh giới của phm phu. Lama Govinda từng ni: Nếu giải thch tỉ mỉ từng nghĩa trong một chữ Aum th d c ni cả đời vẫn khng thể trọn hết.

[14] Ph m tự (破音字) chnh l những chữ khi để phn biệt những nghĩa khc nhau, phải đọc khc nhau. Th dụ phổ biến thường được nu ra để minh họa chữ Ph m l chữ . N c cc m đọc l Bất, Phầu, Phủ, Phi v Phu ty theo ngữ cảnh. Chẳng hạn khi dng với nghĩa trợ từ nu nghi vấn, phải đọc l Phủ, như trong kinh Kim Cang, đức Phật hỏi tn giả Tu Bồ Đề: Tu Bồ Đề! Ư nhữ vn h? Khả dĩ thn tướng kiến Như Lai phủ (須菩提!於意云何?可以身相見如來不?: Ny Tu Bồ Đề! ng nghĩ sao, c thể dng thn tướng để thấy Như Lai hay chăng?). Dng chữ ny với nghĩa phủ định th đọc l Bất như bất sanh, bất diệt. Khi dng với nghĩa m tả trạng thi lưỡng lự th đọc l Phầu như đương phục như thử phầu? (當復如此不, sẽ lại như thế hay chăng?). Một m nữa l Phi khi diễn tả nghĩa to lớn (theo Thiều Chửu), như phi hiển tai Văn Vương mưu (不顯哉文王謀, mưu lược của Văn Vương to lớn r rệt thay!) Tuy thế, c tc giả giải thch chữ trong trường hợp ny khng c nghĩa g, chỉ l trợ từ lm tăng ngữ kh cho cu ni mạnh mẽ hơn. m cuối cng l Phu, c nghĩa l cuống hoa, như kinh Thi c cu: Thường lệ chi hoa, ngạc phu vĩ vĩ (常棣之華,鄂不韡韡, hoa cy thường lệ, cuống, đi rạng rỡ).

[15] Dim Ph Đề (Jambud) l một loại cy. Theo thần thoại Ấn Độ, chnh giữa thế giới ny, c một vng rừng ton l cy Dim Ph, l cy rụng xuống biến thnh một loại vng rất qu gọi l vng Dim Ph Đn. Địa cầu ny được gọi tn theo loi cy ấy, tức Dim Ph Đề Chu.

[16] Chuẩn Đề Bồ Tt (Cundhi, thường được dịch l Thanh Tịnh hoặc Minh Gic. Tn Ngi cn được phin m l Chuẩn N, Tn N, hoặc Tn Na, nhưng danh xưng Chuẩn Đề phổ biến nhất). Ngi cn c danh xưng Thin Nhn Trượng Phu Qun m, Chuẩn Đề Phật Mẫu v.v mật hiệu l Tối Thắng Kim Cang, hoặc Hng Phục Kim Cang, l một trong su tn Qun m chnh yếu của Đng Mật (Thnh Qun m, Thin Thủ Qun m, M Đầu Qun m, Thập Nhất Diện Qun m, Chuẩn Đề Qun m v Như Lun Qun m). Ngi l bộ mẫu của Lin Hoa Bộ, xuất sanh bảy cu-chi (bảy ức) đức Thế Tn, nn cn c danh xưng l Thất Cu Chi Phật Mẫu Chuẩn Đề. Ngi được tạc tượng dưới nhiều hnh thức, từ hai tay, bốn tay, cho đến mười tm tay, nhưng hnh tượng được thờ phổ biến nhất l mười tm tay (biểu thị mười tm php bất cộng). Ngoại trừ hai tay kết ấn Chuẩn Đề đặt trước ngực, cc tay cn lại lần lượt cầm cc mn php kh hoặc kết ấn, nếu kể từ dưới ln, bn phải sẽ l kết ấn Th V y, tr huệ kiếm, xu chuỗi, thin diệu quả (quả bu ci trời), phủ việt (ba lệnh), thiết cu (mc sắt), kim cang xử, trng hoa bu. Bn tri lần lượt l trng bu Như , hoa sen, tho bnh (bnh xối để rửa tay), dy quyến sch (thng lọng), php lun, php loa (ốc, t v), hiền bnh, rương kinh Bt Nh. Mỗi mn php kh đều c nghĩa biểu php. Chẳng hạn, thin diệu quả c đến một vạn hạt, biểu thị chủng tử của vạn hạnh thiện php thnh tựu vin mn, phủ việt biểu thị sự chẻ tan, ph trừ hết thảy v minh, chướng ngại, phiền no. Dy quyến sch tri bắt cc c ma, biểu thị sự hng phục cc tm thi tham, sn, si, mạn của chng sanh v.v

[17] Trong tu học, người hnh Thiền thường được dạy tham thoại đầu, nhưng ở đy lại ni bậc tri thức trong Thiền Tng dạy hnh giả tr thoại đầu tức l niệm Phật, tức l nh Thiền vẫn dạy hnh nhn niệm Phật.