A Di Đ Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa

阿彌陀經疏鈔演義

Phần 72

Chủ giảng: Lo php sư Thch Tịnh Khng

Chuyển ngữ: Bửu Quang Tự đệ tử Như Ha

Giảo duyệt: Minh Tiến, Trịnh Lộc, Huệ Trang v Đức Phong

 

Tập 143

Xin xem A Di Đ Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bổn, trang ba trăm l su:

 

(Sao) Hựu tự tnh thuận vạn vật nhi v tnh, thượng hnh tắc nhập thnh lưu, thnh v sở tăng, hạ hnh tắc nhập phm lưu, phm v sở giảm, bất biến ty duyn, chu biến php giới, sở vị lưu ch hoa gian, cập chư lương đống giả d.

() 又 自 性 順 萬 物 而 無 情,上 行 則 入 聖 流,聖 無 所 增;下 行 則 入 凡 流,凡 無 所 減。不 變 隨 緣,周 遍 法 界,所 謂 流 注 華 間,及 諸 梁 棟 者 也

(Sao: Lại nữa, tự tnh thuận theo vạn vật nhưng v tnh. Chảy ln trn tức l nhập dng thnh, thnh chẳng hề tăng. Chảy xuống l vo dng phm, phm chẳng bị giảm. Bất biến nhưng ty duyn, trọn khắp php giới. Đ gọi l chảy luồn trong hoa v cc ko cột vậy!)

 

Một chương kinh văn ny giảng v v tnh thuyết php, hiển th s th thắng của thế giới Ty Phương, hữu tnh v v tnh cng tuyn diệu php. Đoạn ny ni theo l luận. C L th mới c Sự. H c Sự, nhất định c căn c l luận. C th ni: Trong thế giới Ty Phương, L v S đều vin dung tột bậc, nn cổ đức thường bảo cảnh giới của kinh Di Đ v cảnh giới trong kinh V Lượng Th hon ton l cảnh giới Hoa Nghim, tức l tứ v ngại php giới, L Sự v ngại, Sự S v ngại, l một php giới trọn đủ thập huyền v t v ngại giống như kinh Hoa Nghim. Trong qu khứ, cư sĩ Bnh Tế Thanh đ gọi kinh V Lượng Th l Trung Bổn Hoa Nghim, điều ny rất c l!

Thuận vạn vật nhi v tnh giả (thuận theo vạn vật, nhưng v tnh), tnh () l ni tới hữu tnh chng sanh, tức l động vật, v tnh l thực vật v khong vật. Đy l cch phn chia của con người hiện thời. Nếu qu v vạch một giới tuyến thật r rng giữa hữu tnh v v tnh sẽ kh kh khăn! Trong thực vật v khong vật cũng c hữu tnh. Chng ta phn chia theo cc phương diện d thấy, bn gọi những th d biểu l mừng, giận, buồn, vui l hữu tnh. Đối với những th tuy c thể biểu hiện [những cảm xc ấy], nhưng chẳng r rệt cho lắm, chng ta bn quy nạp chng vo v tnh. Nếu c vị học Duy Thức, s hiểu r đạo l ny. V sao kh tch rời? V hữu tnh v v tnh vốn l một Thể, nn kh tch bạch. Dẫu l hữu tnh, kinh Kim Cang cũng ni rất hay: Phm những g c hnh tướng, đều l hư vọng, hết thảy cc php hữu vi, như mộng, huyễn, bọt, bng. Ni xuyn suốt, hữu tnh lẫn v tnh đều chẳng chn thật, chng ta nhất định phải hiểu điều ny. Thứ g chn thật? Tự tnh của chng ta l chn thật, nơi hữu tnh chng sanh, n được gọi l Phật Tnh, đ l thật, vĩnh viễn chẳng bị biến đổi. Nơi v tnh, n được gọi l Php Tnh. Tuy danh xưng khc nhau, nhưng trn thực tế l cng một chuyện. Phật Tnh v Php Tnh l một tnh, chẳng phải l hai tnh, đ gọi l nhất tnh, v nhị tnh. Ni theo kiểu hiện thời, n chnh l Bản Th như trong triết học đ ni. Trong Phật php, bản th của vạn hữu trong trụ được gọi l Tnh. Hết thảy cc php đều biến ha từ Tnh.

nơi ấy (Cực Lạc), tuy l v tnh, nhưng nước c th chảy ln trn, m cũng c th chảy xuống dưới. Trong thế giới ny của chng ta, nước ch chảy xuống, chẳng chạy ngược ln. Nước trong ci kia c th chảy vng quanh ko cột, chẳng cần dng đến sức mạnh của my mc, n t mnh chảy ngược ln trn. đy, Lin Tr đại sư giải thch, nước chảy ln trn giống như chng ta nhập bốn thnh php giới, dự vo hng thnh nhn, đ gọi l thượng hnh tắc nhập thnh lưu. Chn Như ty tịnh duyn, tắc vi tứ thnh (Chn Như thuận theo tịnh duyn bn tr thnh bốn thnh php giới). đy c nghĩa biểu th php. V sao c lục phm v tứ thnh? Do Chn Như bổn tnh của chng ta ty duyn, ty thuộc qu v thuận theo duyn no. Qu v thuận theo tịnh duyn bn l thnh nhn, thuận theo nhiễm duyn bn l phm phu. Trong nhiễm duyn c thiện v c; thuận theo thiện duyn bn l ba thiện đạo, thuận theo c duyn th l ba c đạo. C thể thấy Phật php ni hết thảy cc php được gọi l duyn sanh, điều ny rất c l. Trn thực tế, mấu chốt của mười php giới l duyn, tức l ty duyn. Bất luận qu vị ty thuận duyn no, Chn Như bổn tnh bất biến. Qu vị ty thuận thnh duyn, thnh v sở tăng, [nghĩa l] Chn Như bổn tnh của qu v trọn chẳng tăng thm một cht g. Qu vị thuận theo nhiễm duyn, bn đọa lạc, tr thnh phm phu, nhưng Chn Như bổn tnh của qu vị cũng chẳng giảm cht no!

Nhn t bổn tnh, Phật v chng sanh quyết định l bnh đẳng, bổn tnh của Phật chẳng nhiều hơn chng ta cht no, m bổn tnh của bọn phm phu chng ta cũng chẳng t hơn Phật t no, hon ton như nhau! Bổn tnh của chng sanh trong địa ngục A Tỳ v bổn tnh của Thch Ca Mu Ni Phật hay A Di Đ Phật cũng l chẳng hai, chẳng khc, giống hệt như nhau. V thế, Phật thnh Phật, thnh Phật l kiến tnh, thấy t tnh của hết thảy vạn php. Ni theo [phương diện] kiến tnh, hết thảy chng sanh cng thnh Phật đạo. Ta đ thnh Phật, mọi người đều thnh Phật, v sao mọi người đều thnh? V ta thấy tự tnh của mọi người hon ton như nhau; ti đ thnh Phật, vậy th qu v cũng thnh Phật. Nếu ni ti thnh Phật, qu vị chưa thnh Phật, [tức l] vẫn chưa kiến tnh. Trong Thiền Tng thường ni minh tm kiến tnh, kiến tnh thnh Phật, thnh Phật l kiến tnh, kiến tnh l thnh Phật. Đấy l thấy bổn lai diện mục của hết thảy chng sanh, chẳng cn thấy gi tướng nữa!

Sau khi kiến tnh, tướng cũng biến. Ni thật ra, trọn chẳng phải l thật s biến, m l người kiến tnh biết trạng huống chn thật của hết thảy cc tướng, nn gọi l thấy Thật Tướng. C tướng no chẳng phải l Thật Tướng? Đều l Thật Tướng! Khi chưa kiến tnh, phm những g c tướng đều l vọng, tướng vọng. Sau khi đ kiến tnh, phm những g c tướng đều l Thật Tướng, l lng thay! Đều l Thật Tướng. Ni xuyn suốt th chẳng c cht k qui no! V sao chẳng kỳ qui? V Thật Tướng chnh l tướng hư vọng, tướng hư vọng mới l Thật Tướng. Thay đổi danh từ, chứ Thể, Tướng, Dụng (tc dụng) đch xc l hon ton chẳng đổi khc. Đ l một đằng đang m, khi qu vị m, bn bảo qu v tướng l hư vọng. Nếu qu v đ ngộ, đ ngộ tướng th tướng vẫn l hnh trạng như vậy. V l đ, tướng cũng l bất tăng, bất giảm, cũng chẳng b biến đổi; nhưng cch nhn giữa m v ng khc nhau! K m chấp trước, kẻ m tạo nghiệp, rất kh sở, c phiền no, c ưu lự, c vướng mắc, rất khổ sở! Người gic ngộ th hết thảy phiền no, ưu lự, vướng mắc, thảy đều chẳng c, nn ngườiy biết hết thảy cc tướng. Hết thảy cc tướng c cng một hnh trạng, nn gọi l Thật Tướng.

Bất biến ty duyn, chu biến php giới (bất biến nhưng ty duyn, trọn khắp php giới) l ni v Chn Như bản thể. Bản thể vĩnh viễn khng thay đổi; bất luận qu vị thnh Phật, hay thnh Bồ Tt, hoặc đang lun hồi trong lục đạo, [Chn Như bản thể] quyết định chẳng biến đổi. Khng chỉ chẳng biến đổi, m trước nay chẳng động, trước nay chẳng nhiễm. Khi Lục Tổ kiến tnh đ ni: No ngờ tự tnh vốn thanh tịnh, no ngờ tự tnh vốn chẳng lay động. Chẳng c đến, đi, chẳng c sanh diệt, đ l thật. Đng l bất động! Phm những g động th đều l hư vọng. Chn tm bất động! Ci tm của chng ta c niệm; h tm c niệm bn l vọng tm, chẳng phải l chn tm. Định l chn tm, tm đ định. Trong tm chẳng c niệm, tm liền định, định l chn tm. N c thể ty thuận hết thảy cc duyn nhiễm hay tịnh, lại cn trọn khắp mười phương thế giới, qu vị thấy tự tnh to cỡ no!

Nếu qu vị hiểu r chuyện ny, thế giới Ty Phương cch xa chng ta mười vạn ức ci Phật h thấm vo đu? Thế giới Ty Phương chẳng ngoi t tnh, đều trong tự tnh. Trong t tnh, qu vị chỉ động một niệm, ton th t tnh chẳng c mảy may cch chướng, [nghĩa l] chẳng c gin cch (gin đoạn, ngăn cch), chẳng c chướng ngại! V thế, qu vị vừa động một niệm bn tới mười phương hằng sa chư Phật quốc độ. Qu vị ni xem: Tốc độ nhanh chng ngần ấy! Ni thật ra, ni tốc độ như thế vẫn l lời lẽ gạt người, [v] căn bản l chẳng c tốc độ! N l chuyện trong t tm của chnh qu vị, chẳng phải l chuyện ngoi tm. Đy l ni r [ nghĩa biểu th php của chuyện] lưu ch hoa gian, cập chư lương đống (chảy vng quanh trong hoa v cc ko cột), tức l nước chảy ln trn.

 

(Sao) Vĩnh Minh vn: Thủy hữu thập đức, đồng chn tnh cố, chnh như thị. Định thủy trạm nhin mn, dục thử v cấu nhn, v cấu, diệc v tịnh, thị danh bt cng đức.

() 永 明 云:水 有 十 德,同 真 性 故,意 正 如 是。定 水 湛 然 滿,浴 此 無 垢 人,無 垢 亦 無 淨,是 名 八 功 德。

(Sao: Ngi Vĩnh Minh ni: Nước c mười đức v c cng một tnh với Chn Như, chnh l nghĩa ny. Nước Định lắng trong, trn đầy, người tắm nước ấy bn chẳng c trần cấu, m cũng chẳng nhơ, chẳng sạch, nn gọi l tm cng đức).

 

Vĩnh Minh đại sư bảo thủy hữu thập đức, tức l [nước trong ci Cực Lạc] c mười loại cng đức. Trong phần trước, chng ta ni tm cng đức, tức l tm thứ, lo nhn gia tăng thm hai thứ, đ l nghĩa vin mn. Mười tượng trưng cho s vin mn. Kinh Hoa Nghim thường dng mười để biểu thị s vin mn, tức l cng đức vin mn. Đồng chn tnh cố [nghĩa l] giống như Chn Như bổn tnh, chẳng bị khiếm khuyết mảy may. [Do lời ngi Vĩnh Minh] c nghĩa tương đồng [với những điều đang được trnh by đy, nn bảo l] chnh như thị.

Định thủy trạm nhin mn, dục thử v cấu nhn, hai cu ny trch t kinh Duy Ma. Định thủy l nước tm cng đức, ni đến chuyện người trong Ty Phương Cực Lạc thế giới tắm rửa trong ao bảy bu. Kinh V Lượng Th đ giảng rất r rng, người trong thế giới Ty Phương l thanhchi thn, v cực chi thể (thn thanh hư, th v cực), thn thể h c dơ bẩn? Chẳng th no c chuyện đ! Khng chỉ l thn chẳng bẩn, m quần o cũng chẳng b dơ bẩn, chẳng nhiễm mảy trần, chắc chắn chẳng cần giặt quần o. Khng chỉ Ty Phương Cực Lạc thế giới l như vậy, m chư thin cũng như thế. Y phục của c thin Dục Giới chẳng b bẩn. Trong kinh, đức Phật đ dạy: Trong năm tướng suy của Dục Giới Thin, c tướng quần o dơ bẩn. Chư thin Dục Giới thấy y phục của chnh mnh bẩn liền đau kh tột bậc, khổ no xảy tới liền. nơi đy, quần o chng ta b bẩn chẳng sao cả, nhưng quần o của h b bẩn l điềm bo h sắp chết, th mạng sắp chấm dứt, nn h hết sức đau đớn, lo nghĩ! Trời v người trong thế giới Cực Lạc thọ v lượng. Th mạng ấy l v lượng chn thật, chẳng phải l v lượng hữu hạn!

Phải niệm kinh V Lượng Thọ nhiều lượt th qu vị mới nhận biết, mới liễu giải Ty Phương Tịnh Độ, chng ta phải thật sự pht nguyện cầu sanh, quyết định thnh tựu trong một đời ny, chẳng c mảy may hoi nghi. Chng ta pht tm nơi đy, A Di Đ Phật liền biết. Khng chỉ A Di Đ Phật biết, m mỗi người trong Ty Phương Cực Lạc thế giới đều biết. H đều c Thin Nhn, Thin Nhĩ, Tha Tm Thng, Tc Mạng Thng, chng ta khởi tm động niệm họ đều biết. Nếu niệm của chng ta kin quyết, tới lc đ, h nhất định đến tiếp dẫn vng sanh. V sao c lng t tin kin cường ngần ấy? Dựa vo chuyện ny: Chng ta khởi tm động niệm, người ta liền biết rnh rẽ. Do đ, chỉ cần qu vị thật sự pht tm, Phật chẳng khi no khng đến tiếp dẫn, chẳng c chuyện Phật, Bồ Tt khng gia tr. Trừ khi qu vị chẳng trọn đủ tn tm, vừa niệm Phật, vừa mong vng sanh, vừa sợ do nghiệp chướng su nặng, nn chẳng th vng sanh, [hoặc hoi nghi] Ty Phương Cực Lạc thế giới rốt cuộc l thật hay giả? Vấn đề bn to lớn! Gần đy, trong cc trước tc của người Nhật, h c cch nhn hoi nghi đối với kinh điển Ty Phương Tịnh Độ. Đọc những tc phẩm của họ, tn tm của chng ta b dao động ton bộ. V thế, ch nn đọc [những tc phẩm ấy]. Trước tc của con người hiện thời ton l bịa đặt, đồn thổi; đọc những th ấy, chắc chắn b hại. C thời gian [rảnh rỗi], hy đọc sch của cổ nhn. Trong sch của c nhn cũng l chuyn tu Tịnh Độ. Qu vị đọc năm kinh l đủ rồi, chẳng cần đọc những th khc, quyết định vng sanh! Thậm ch, kinh g ta cũng đều chẳng muốn xem, m cũng chẳng muốn nghe, ta niệm một cu A Di Đ Phật đến cng, vẫn được! Qu vị cũng quyết định vng sanh. Những trường hợp như vậy rất nhiều! C thể thấy điều ny chắc chắn chẳng phải l giả!

Theo cch giải thch thng thường, nước c tc dụng thanh khiết. Nước trong mt, v cũng c tc dụng tiu tr nắng gắt. Cổ thch vn: Thủy chi vi dụng, trừ cấu, khử nhiệt, giải thot chi tnh diệc nhin (C nhn giải thch: Nước c tc dụng tr dơ, kh nng, tnh của giải thot cũng giống như thế), cũng c điểm giống nhau. Trong bổn tnh c ba đức l Php Thn, Bt Nh, Giải Thot. Giải Thot l tự tại. Giải thot chi trung, Định Huệ tc, trạm nhin mn hỹ (trong Giải Thot, Định Hu trọn đủ, nn lắng trong, đầy trn). Trong Giải Thot nhất định l Định Huệ tc. Qu vị chẳng c Định, chẳng c Huệ, lm sao đạt được tự tại? Đ l đạo l nhất định. Tiểu Thừa A La Hn c Cửu Th Đệ Định. Tuy chng ta ni h chưa khai tr huệ, tức l tr huệ Bt Nh chưa khai, nhưng tr huệ của A La Hn cao hơn chng ta rất nhiều, chng ta đừng mong bn gt họ! H c su mn thần thng; ni thật ra, ni thần thng l ni tới tc dụng của tr huệ. H c Thin Nhn, Thin Nhĩ, Tc Mạng, biết năm trăm đời qu khứ, biết năm trăm đời v lai. Chuyện ngy hm qua c khi chng ta qun bẵng, chuyện ngy mai hon ton khng biết, nhưng họ biết qu khứ v v lai, [do tc dụng của] tr hu đấy m! Tr hu sanh t trong Định, cũng chnh l tc dụng của Định, nn nhất định l Định Huệ tc. Định thủy trạm nhin mn, trạm nhin (湛然) nghĩa l thanh tịnh, mn l mn tc (滿足: trọn đủ, thỏa thch).

Dục thử v cấu nhn, người trong Ty Phương Cực Lạc thế giới thanh tịnh, đều l Bồ Tt, v sao vẫn phải thường xuyn đến tắm gội trong ao bảy bu? Đại Kinh đ giảng rất r rng, cng đức của nước ấy v cng to lớn. Tuy cc v Bồ Tt trong Ty Phương Cực Lạc thế giới trọn chưa đoạn hết v minh phiền no, nước ci ny ch c cng đức gột sạch những th dơ bẩn trn thn chng ta, chẳng th gột tr phiền no trong bổn tnh. Nước trong Ty Phương Cực Lạc thế giới l tnh thủy, c thể gột sạch m hoặc, đin đảo, t tri, t kiến trong t tnh, c th gột sạch những th ấy. Chng ta l k đới nghiệp vng sanh, Trần Sa, Kiến Tư thảy đều cn nguyn, một phẩm V Minh cũng chẳng đoạn, sang bn đ, nhất định phải thường xuyn tắm gội, đạo l l như thế đ. Đẳng Gic Bồ Tt cũng tắm rửa trong ấy, v sao? Ngi cn c một phẩm Sanh Tướng V Minh chưa đoạn, nguyn nhn l ch ny! V cấu, diệc v tịnh: Cấu v Tịnh cng mất, đ mới l cng đức chn thật. Đoạn ny bn luận xứng tnh, nghĩa l hết sức su xa. C những đạo l ny để duy tr những s thật đ ni trong phần trước, chng ta rất d thấu hiểu. Lại xem tiếp khoa th hai.

 

Nhị, giai cc

二、階閣。

(Hai, thềm bậc, lầu gc).

 

Cc l lầu gc, giai l giai đạo (階道: thềm bậc v lối đi), ni tới những th bn cạnh ao bảy bu.

 

(Kinh) Tứ bin giai đạo, kim, ngn, lưu ly, pha l hợp thnh. Thượng hữu lu cc, diệc dĩ kim, ngn, lưu ly, pha l, xa cừ, xch chu, m no nhi nghim sức chi.

(Sớ) T bin giả, trung vi tr thủy, chu vi tứ bin vi giai đạo d.

() 四 邊 階 道。金 銀 琉 璃 玻 璃 合 成。上 有 樓 閣,亦 以 金 銀 琉 璃。玻 璃 硨 磲。赤 珠 瑪 瑙。而 嚴 飾 之。

() 四 邊 者,中 為 池 水,周 圍 四 邊 為 階 道 也。

(Kinh: Bốn bn l bậc ln xuống, đường đi, do vng, bạc, lưu ly, pha l hợp thnh. Pha trn c lầu gc, cũng dng vng, bạc, lưu ly, pha l, xa cừ, xch chu, m no để trang hong.

Sớ: Bốn bn: Chnh giữa l nước ao, vy quanh bốn bn l bậc ln, lối đi).

 

Chnh giữa l ao bảy bu. Vy quanh bốn pha ao bảy bu l bậc ln xuống v lối đi.

 

(Sớ) Kim giả, Phạn ngữ T Phạt La. Ngn giả, Phạn ngữ A Lộ Ba.

() 金 者,梵 語 蘇 伐 羅。銀 者,梵 語 阿 路 巴。

(Sớ: Vng, tiếng Phạn l T Phạt La (Suvarṇaṃ); bạc, tiếng Phạn l A Lộ Ba (Rūpyaṃ).

 

Những th ny được người Trung Quốc phin dịch l kim, ngn.

 

(Sớ) Lưu ly giả, thử vn Thanh Sắc Bảo.

() 琉 璃 者,此 云 青 色 寶。

(Sớ: Lưu ly, ci ny dịch l Thanh Sắc Bảo).

 

Lưu ly (Vaidūryaṃ) nay được gọi l ngọc Ph Thy (Jadeite), loại ngọc ny mầu xanh, l một loại bảo thạch rất qu gi, nổi tiếng.

 

(Sớ) Pha l giả, thử vn Thủy Ngọc.

() 玻 璃 者,此 云 水 玉。

(Sớ: Pha l, ci ny dịch l Thủy Ngọc).

 

Nay chng ta gọi Pha L (Sphaṭikaḥ) l thủy tinh.

 

(Sớ) Xa cừ giả, thử vn Đại Bối.

() 硨 磲者,此 云 大 貝。

(Sớ: Xa cừ(Musaragalva), ci ny dịch l Đại Bối).

 

Đy l v [của một loại] s. V s cũng c th lm thnh vật trang sức rất qu gi, nổi tiếng.

 

(Sớ) Xch chu giả, Phạn ngữ Bt Ma La Gi. M no giả, Phạn ngữ Bt Ma La Gi Lệ.

() 赤 珠 者,梵 語 缽 摩 羅 伽。瑪 瑙 者,梵 語 缽 摩 羅 伽 隸。

(Sớ: Xch chu, tiếng Phạn l Bt Ma La Gi (Padmarāgaḥ), m no, tiếng Phạn l Bt Ma La Gi Lệ).

 

Xch Chu l một th xch trng chu[1]. M No tương đối phổ biến, ở Trung Hoa cũng c th ny. Kinh thường gọi những th ny l thất bảo.

 

(Sớ) Dĩ tư thất bảo trang nghim hiệu sức d.

() 以 斯 七 寶 莊 嚴 較 飾 也。

(Sớ: Dng bảy thứ bu ấy để trang hong đẹp đẽ).

 

Bậc ln, lối đi, lầu gc đều trang hong bằng bảy bu.

 

(Sao) Giai đạo giả, ly địa viết Giai, thản đồ viết Đạo.

() 階 道 者,離 地 曰 階,坦 途 曰 道。

(Sao: Giai đạo, nh ln khỏi mặt đất l Giai (bậc thềm), đường phẳng gọi l Đạo).

 

Giai l cầu thang, bậc cấp.

 

(Sao) Lu cc giả, trng ốc viết Lu, sầm lu viết Cc.

() 樓 閣 者,重 屋 曰 樓,岑 樓 曰 閣。

(Sao: Lu cc: Nh nhiều tầng l Lu, lầu cao ngất l Cc).

 

Ni thật ra, Cc v Lu giống nhau, ch l cch thức xy dựng khc nhau.

 

(Sao) Như Qun Kinh ngn: Hong kim địa thượng, nhất nhất bảo trung, ngũ bch sắc quang, kỳ quang như hoa, thnh quang minh đi, lu cc thin vạn, bch bảo hợp thnh. Đại Bổn vn: A Di Đ Phật, giảng đường, tinh x, cung điện, lu cc, giai dĩ thất bảo, thắng ư thử giới đệ lục thin thượng Thin Đế sở cư, bch thin vạn bội. Bồ Tt sở cư, diệc phục như thị. Chư thin cập nhn, cung vũ, lu cc, xứng kỳ hnh sắc cao, hạ, đại, tiểu, hoặc dĩ nhất bảo, nhị bảo, ch v lượng bảo.

() 如 觀 經 言:黃 金 地 上,一 一 寶 中,五 百 色 光,其 光 如 華,成 光 明 臺,樓 閣 千 萬,百 寶 合 成。大 本 云:阿 彌 陀 佛,講 堂 精 舍,宮 殿 樓 閣,皆 以 七 寶,勝 於 此 界 第 六 天 上 天 帝 所 居,百 千 萬 倍;菩 薩 所 居,亦 復 如 是;諸 天 及 人,宮 宇 樓 閣,稱 其 形 色 高 下 大 小,或 以 一 寶 二 寶,至 無 量 寶。

(Sao: N Qun Kinh ni: Vng rng ph đất, trong mỗi th bu, c năm trăm tia sng c mu. Quang minh ấy giống như hoa, hợp thnh đi quang minh. Lầu gc số đến ngn vạn, do trăm thứ bu hợp thnh. Kinh Đại Bổn chp: Giảng đường, tinh x, cung điện, lầu gc của A Di Đ Phật đều bằng bảy bu, trỗi vượt ch của Thin Đế trong tầng trời th su trăm ngn vạn lần. Ch của Bồ Tt cũng giống như thế. Cung điện, lầu gc của c thin v nhn loại tương xứng với hnh sắc của h m cao, thấp, lớn, nhỏ, hoặc do một th bu, hai th bu, cho đến v lượng th bu [hợp thnh]).

 

Những đoạn kinh văn ny đều l đại sư trch dẫn kinh luận hng giảng r trạng huống trang nghim khn snh trong Ty Phương Cực Lạc thế giới. [Phần đầu] trong đoạn ny l những điều được ni trong kinh Qun V Lượng Thọ Phật. Hong kim địa thượng, trn mặt đất, người ta lt đường chẳng phải bằng nhựa đường m bằng vng rng! Ti nguyn trong thế giới đ phong ph ngần ấy! Hiện thời, trong thế giới của chng ta, vng l kim loại hiếm c, mọi người thấy n rất qu bu, nhưng trong Ty Phương Cực Lạc thế giới, vng khắp mọi nơi, dng để lt đường! Kinh cho biết: Đem loại vng tốt nhất trong thế giới ny snh với vng trong thế giới Cực Lạc th ngay c đồng cũng cn chẳng bằng! Độ tinh thuần của vng bn ch người ta qu tốt đẹp, qu thuần. Đất trong ci chng ta l bn, ct, đ, l đất lẫn đ; đất của người ta bn kia l đất lưu ly. Nhất nhất bảo trung (trong mỗi th bu), trn đất bằng vng cn khảm nhiều th trn bảo hiếm c, tạo thnh đồ trang sức trn đường, giống như đường đi của chng ta phải k đường chia tuyến, đn chiếu buổi tối phải tỏa nh sng. Người ta dng chu bảo để lm vạch ngăn chia, tự nhin tỏa quang minh. Trong mỗi mn bu c năm trăm nh sng c mu, quang minh ấy giống như hoa. Vạch chia đường tỏa nh sng giống như hoa, hnh dung sự đẹp đẽ tột bực, thnh quang minh đi.

Lu cc thin vạn, bch bảo hợp thnh (lầu gc s đến ngn vạn, do trăm th bu hợp thnh), bch bảo l vật liệu để xy dựng lu cc. Vật liệu xy dựng ch chng ta l xi-măng, cốt thp. Nay chng ta c được một t trn bảo bn coi l rất qu bu, đeo trn thn như đồ trang sức. Người trong Ty Phương Cực Lạc thế giới trng thấy s [cảm thấy] rất buồn cười, đ l vật liệu xy dựng của họ. Chng ta đeo một ci vng vng kh to [bn rất hnh diện], đ l th h dng để lt đường! Nay đức Phật dạy chng ta phải b sạch hết thảy những th tạp nhạp trong thế gian ny, sau khi b sạch s đến Ty Phương Cực Lạc thế giới hưởng thụ, đ l vĩnh viễn chn thật. Xưa kia, văn nhn hnh dung cung điện của đế vương l lan điu, ngọc thế (lan can chạm trổ, bậc thềm bằng ngọc). Chng ta đến Bắc Kinh viếng hong cung, c phải l thềm ngọc hay chăng? Chẳng c, bất qu l đ Đại L[2] chạm khắc, gọi hoa m l thềm ngọc! H c lắm ngọc dường ấy? Chẳng c! Nhưng đến Ty Phương Cực Lạc thế giới, [thềm ngọc, tường ng] s l thật, chẳng gi t no! V thế, t ch ny, qu vị thấy ti nguyn trong Ty Phương Cực Lạc thế giới phong ph. Do vậy, ở bn đ ch l vui sướng, chẳng c khổ sở! Mỗi người đến đ đều c th thnh tựu, vấn đề l chnh qu vị c chịu đến đ hay khng? V l đ, đến thế giới Cực Lạc dễ dng, chứ đến nước M xin được quyền cư tr vẫn chẳng d dng cho lắm!

Đại Bổn vn (Kinh Đại Bổn ni), Đại Bổn l kinh V Lượng Thọ, A Di Đ Phật, giảng đường, tinh x, cung điện, lu cc, giai thất bảo (giảng đường, tinh x, cung điện, lầu gc của A Di Đ Phật đều bằng bảy bu), đều tạo bằng thất bảo. Điều ny giống hệt như Qun V Lượng Th Phật Kinh đ ni. Ch khc biệt l như dưới đy: Thắng ư thử giới đệ lục thin thượng Thin Đế sở cư, bch thin vạn bội (Trỗi vượt ch của Thin Đế trong tầng trời th su của ci ny trăm ngn vạn lần), đơn giản l chẳng th so snh! Đệ Lục Thin l tầng trời cao nhất trong Dục Giới, tức l Tha Ha Tự Tại Thin (Parinirmita-vaśavartin). Phước bo của Tha Ha Tự Tại Thin Vương v cng to lớn, hết thảy chẳng cần chnh mnh phải t lo liệu, hết thảy s hưởng thụ h nghĩ tới bn xuất hiện. Nghĩ tới th g, n bn trước mặt; chẳng cần th n s chẳng cn nữa. Đ l Tha Ha Tự Tại Thin. Tầng trời th năm l Ha Lạc Thin (Nirmāṇarati), phước bo của Ha Lạc Thin rất lớn, nhưng những th để h hưởng th do chnh mnh biến ha tạo ra. H vẫn phải biến ha, nhưng Đệ Lục Thin chẳng cần phải t mnh biến ha, những th ấy do đu m c? Do Đệ Ngũ Thin biến ha cng dường họ. Ty Phương Cực Lạc thế giới cũng l như vậy, hết thảy chẳng cần do chnh mnh biến ha, nhưng trong tm chnh mnh vừa động niệm, tự nhin liền biến ha cho qu vị thọ dụng. Ai biến ha cho qu vị? Tuyệt diệu thay! Chẳng phải do Đệ Ngũ Thin biến ha, m do A Di Đ Phật biến ha để cng dường qu vị, thật sự chẳng thể nghĩ bn! Đệ Ngũ Thin h c năng lực to như A Di Đ Phật? Đy l đạo l nhất định! V thế, s thọ dụng của h trong ci kia tuyệt đối chẳng phải l Tha Ha thin vương c th snh bằng!

Cu tiếp theo hết sức quan trọng: Bồ Tt sở cư, diệc phục như thị (ch của Bồ Tt cũng giống như thế). Cu ny quan trọng như thế no? Trong phần trước đ ni v giảng đường, tinh x của A Di Đ Phật. Khi chng ta đến nơi ấy, nh cửa để chng ta s l như thế no? Cu ny c lin quan đến chng ta. H l người sanh v Ty Phương Cực Lạc thế giới, ai nấy đều l Bồ Tt. T bốn mươi tm nguyện trong kinh V Lượng Thọ, chư v c th thấy điều ny! Thảy đều l Bồ Tt. Đối với hng Bồ Tt đang được ni đy, chng ta c phần. H h phẩm vng sanh cũng l Bồ Tt! bn ấy, chẳng c mười php giới, chỉ c một php giới, [tức l] Bồ Tt php giới. Qu vị trong cung điện hoặc lầu gc hon ton giống như A Di Đ Phật, [kinh đ dạy r] diệc phục như thị (cũng giống như thế) m! Bởi l đ, thế giới ấy l một thế giới bnh đẳng, chẳng giống cc ci nước của hết thảy chư Phật trong mười phương. Mười phương cc ci Phật do nghiệp lực biến hiện; do nghiệp lực của mỗi c nhn khc nhau, nn hon cảnh y bo v chnh bo của qu v khc hẳn. Ty Phương Cực Lạc thế giới chẳng phải do nghiệp lực, m l xứng tnh, do tnh đức biến hiện, tnh l bnh đẳng. Phật Tnh v chng sanh tnh bnh đẳng, t trong t tnh hiển hiện, đương nhin giống hệt nhau, quyết định chẳng sai khc, nguyn l ở chỗ ny! Ty Phương Cực Lạc thế giới l Php Tnh Độ, cn cc quốc độ trong mười phương thế giới l Tướng Phần của A Lại Da Thức nn khc nhau, cảm nhận của mỗi người đều khc nhau!

C thin cập nhn, cung vũ, lu cc, xứng kỳ hnh sắc cao, hạ, đại, tiểu, hoặc nhất bảo, nhị bảo, ch v lượng bảo (cung điện, lầu gc của chư thin v nhn loại xứng hợp với hnh sắc của h m cao, thấp, lớn, nhỏ, hoặc dng một th bu, hai th bu, cho đến v lượng th bu [hợp thnh]). Cu ny nu r trong đồng, c bất đồng, đến nơi ấy, hết thảy sự thọ dụng t tại giống như A Di Đ Phật, Qun m, Thế Ch, nhưng trong sự giống nhau, cn c đi cht bất đồng, bất đồng ở chỗ no? Bất đồng ở chỗ lầu gc cư tr lớn hay nhỏ, khc nhau ch ny. Chất liệu lầu gc hon ton giống nhau, lầu gc A Di Đ Phật bằng bảy bu, qu vị trong lầu gc cũng bằng bảy bu. C thể l lầu gc của A Di Đ Phật to hơn, lầu gc của qu v nhỏ hơn. Cn c lầu gc của những v đại Bồ Tt c thể thăng ln khng trung, lầu gc của qu vị chẳng thăng ln được, chỉ đnh trn mặt đất. Trừ điều đ ra, chẳng c g khc, hon ton giống nhau.

V sao ch ny c đi cht sai biệt? L v tập kh phiền no của chng ta nơi đy dầy hay mỏng khc nhau. Tập kh phiền no mỏng, [tức l những người] đắc nhất tm bất loạn trở ln, lầu gc c thể cao lớn t tại, cao lớn thuận theo lng muốn. T thế giới Sa B của chng ta vừa mới sanh v đ, một phẩm phiền no cn chưa đoạn, e rằng chẳng thể cao lớn ty . Đến nơi ấy, hon cảnh cư tr l do cng phu tu hnh của chng ta trong hiện tại [cảm vời], phải biết điều ny, giống như ni ty thuộc phẩm v [vng sanh] của qu v m [lầu gc, cung điện] lớn hay nh khc nhau. Trừ điều ny ra, kinh đ ni r rng, tường tận chẳng khc g nhau. Do vậy, hiện thời, nhất định phải nghim tc niệm Phật. Cng phu niệm Phật của qu v sing năng, cng phu đắc lực, ni cng phu đắc lực tức l Phật hiệu của qu vị thật sự c th chế phục phiền no. C năng lực ấy, qu vị đến Ty Phương Cực Lạc thế giới, hoa sen của qu vị liền to, đương nhin cung điện v lầu gc của qu v cũng to. Hoa to, lầu gc to; hoa b, lầu gc nhất định cũng b theo, chắc chắn l tun theo t l thuận. Do vậy, phải nghim tc niệm Phật, phải niệm cho hết tập kh v minh phiền no của chnh mnh, đ l chn thật, chnh qu vị c th vĩnh viễn đạt được.

Trong thế gian hiện thời, tất c hết thảy những th trong thế gian qu vị đều chẳng đạt được. Tục ngữ c cu: Sanh chẳng mang g đến, chết chẳng đem g đi. Khng chỉ l vật ngoi thn qu vị chẳng đạt được, m thn th cũng chẳng phải l của chnh mnh, qu vị cũng chẳng đạt được! Qu vị mới hiểu: Chẳng c th g trong thế gian ny l của chnh mnh, k c ci thn xc thịt cũng chẳng phải, đều l giả, hư huyễn, chẳng phải l thực tại, chng ta ch nn coi trọng những th ấy! Khi no phải nn bung xuống bn bung xuống, gi lấy thứ chn thật, thứ g trong Ty Phương Cực Lạc thế giới cũng đều l chn thật, v sao? Xứng tnh, y bo v chnh bo trang nghim chẳng c g khng xứng tnh. Tnh l chn thật, nn ci ấy l ci Php Tnh. Người thng minh phải biết giữ lấy ci Php Tnh, cũng l nhất định phải gi lấy Ty Phương Cực Lạc thế giới.

Phần kế tiếp ni v cy bu s lượng bao nhiu, chng đều thuận theo lng mong muốn, qu vị thch loại trn bảo no, n liền hiện ra loại trn bảo ấy. Đối với điều ny, Phật v hết thảy Bồ Tt đều chẳng khc nhau.

 

(Sao) Hựu Phật Địa Luận vn: Thả thuyết thất bảo, kỳ thật Tịnh Độ v lượng diệu bảo. Cố tri viết tứ bảo giả, văn tỉnh tiện d.

() 又 佛 地 論 云:且 說 七 寶,其 實 淨 土 無 量 妙 寶,故 知 曰 四 寶 者,文 省 便 也。

(Sao: Lại nữa, Phật Địa Luận ni: Lại ni đến bảy bu th thật ra, Tịnh Độ c v lượng diệu bảo. Do đ biết: Ni bốn bu l lời văn giản lược cho thuận tiện vậy).

 

Đy l ni cho chng ta biết tướng chn thật. Thật ra, Qun Kinh v Đại Bổn V Lượng Th Kinh đ ni rất r rng, cc th bu trong Ty Phương Cực Lạc thế giới l v lượng v bin. Đức Phật đ ni, nhn dn trong mười phương thế giới, giả s cc chng sanh ấy đều chứng Bch Chi Phật quả, tr huệ v thần thng đều giống như Đại Mục Kiền Lin, cng nhau tnh ton, đều tnh chẳng ra. Chủng loại trn bảo trong Ty Phương Cực Lạc thế giới l bao nhiu? Chẳng c cch no tnh ton, qu ư l nhiều! Chủng loại nhiều, s lượng nhiều, chẳng ai c th tnh ton được. Kinh Đại Bổn đ ni như vậy.

Trong kinh, đức Phật thường ni đến bảy bu, hoặc bốn bu, đ l ni đại lược, [tức l] trong cc th trn bảo nhiều ngần ấy, ch nu tượng trưng mấy th để ni. Mấy th được nu tượng trưng l do trong thế gian ny c những th tương tự. Hơn nữa, người trong thế gian ny hết sức qu trọng mấy th ấy, nn đức Phật đặc biệt kể ra mấy thứ ấy, nhằm dạy cho chng ta biết trn bảo bn kia qu nhiều. V thế, [ni bảy bu hay bốn bu] l ni tỉnh lược.

 

(Sao) Hựu Hoa Nghim Nhập Php Giới phẩm vn.

() 又 華 嚴 入 法 界 品 云。

(Sao: Lại nữa, phẩm Nhập Php Giới của kinh Hoa Nghim c ni).

 

Đy l trch dẫn phẩm cuối cng của kinh Bt Thập Hoa Nghim, tức Phổ Hiền Bồ Tt Hạnh Nguyện Phẩm.

 

(Sao) Nguy lu hunh đới, cc đạo bng xuất, đống vũ tương thừa, song tht giao nh, giai tr hin hạm, chủng chủng mn tc, nhất thiết giai dĩ diệu bảo trang nghim, tức tư nghĩa d.

() 危 樓 迥 帶,閣 道 傍 出,棟 宇 相 承,窗 闥 交 暎,階 墀 軒 檻,種 種 滿 足,一 切 皆 以 妙 寶 莊 嚴,即 斯 義 也。

(Sao: Lầu cao cht vt, hnh lang vy quanh, điện ta san st, cửa s v cửa ci chiếu ngời lẫn nhau, bậc thềm, lan can, cc th trọn đủ, hết thảy đều được trang nghim bằng diệu bảo, chnh l ni v nghĩa ny vậy).

 

Thế giới Hoa Tạng được ni trong kinh Hoa Nghim chẳng khc g Ty Phương Cực Lạc thế giới. Nếu qu v muốn biết nhiều hơn v y bo v chnh bo trang nghim trong Ty Phương Cực Lạc thế giới, tốt nhất l nn đọc kinh Hoa Nghim. Trong Tịnh Tu Tiệp Yếu, cư sĩ H Lin Cư đ bảo: Cực Lạc chẳng khc Hoa Tạng, giống hệt như Hoa Tạng. Qu v thấy thế giới Hoa Tạng tức l thấy thế giới Cực Lạc. V thế, Lin Tr đại sư cũng trch dẫn đoạn kinh văn ny trong kinh Hoa Nghim, dng thế giới Hoa Tạng để nhn Ty Phương Cực Lạc thế giới, chẳng khc g nhau.

Nguy lu hunh đới l ni v lầu cao[3]. Cc đạo bng xuất, đống vũ tương thừa[4] (hnh lang vy quanh, điện ta san st): Chng ta rất kh tưởng tượng cảnh giới ny. Trong tương lai, nếu c dịp, qu v đến vn cảnh Bắc Kinh, thăm hong cung nh Thanh, s thấy những điều viết đy l ni v hong cung. Tuy vật liệu xy dựng hong cung hết sức đẹp đẽ, vẫn thua xa bảy bu! Song tht giao nh (cửa s v cửa ci chiếu ngời lẫn nhau), Tht () l cửa. Giai tr: Tr () l đan tr (丹墀: thềm son)[5]. Ni thng thường, bậc thềm trong cc sn trời (thin tỉnh)[6] hoặc cung điện hết sức to. Hin hạm (軒檻) l lan can. Chủng chủng mn tc (trọn đủ cc thứ), hết sức tương t Ty Phương Cực Lạc thế giới, đều l diệu bảo trang nghim.

 

(Sao) Hựu Đại Bổn vn: Thị chư lu cc, hữu ty cao đại, ph ư khng trung, nhược vn kh giả. Hữu bất năng ty cao đại, chỉ tại địa thượng giả, dĩ cầu đạo thời, đức hữu hậu bạc sở tr.

() 又 大 本 云:是 諸 樓 閣,有 隨 意 高 大,浮 於 空 中,若 雲 氣 者,有 不 能 隨 意 高 大,止 在 地 上 者,以 求 道 時,德 有 厚 薄 所 致。

(Sao: Lại nữa, kinh Đại Bổn ni: Cc lầu gc ấy, c ci cao lớn ty , nổi lơ lửng trn khng như hơi my. C ci chẳng thể cao lớn ty , chỉ trn mặt đất. Đ l do lc cầu đạo, đức c dầy hay mỏng m ra).

 

Chng ta đều đ đọc kinh V Lượng Thọ, đy chnh l trong tương đồng, c những điểm bất đồng nho nh, nguyn nhn l do đức hữu hậu bạc sở tr (do đức c dầy hay mỏng m ra), [nguyn nhn] ngay trong cu ny. Ch Đức chỉ điều g? Ni thật ra, Đức l cng phu niệm Phật. C thể niệm đến nhất tm bất loạn th l đức dầy; chưa đạt tới nhất tm bất loạn th l đức mỏng. Chư vị bn hiểu: Trong ci Phm Thnh Đồng Cư, [lầu gc] chẳng c cch no cao lớn ty , lầu gc để cư tr ch đnh trn mặt đất. Nếu l nhất tm bất loạn, [sẽ sanh trong] ci Phương Tiện hoặc ci Thật Bo, lầu gc của h bn cao lớn ty , được đại tự tại. Nếu qu v ni Bồ Tt trong thế giới Ty Phương bất đồng th l một t bất đồng như vậy; tr điều ấy ra, chẳng c g khc nhau!

 

(Sao) Hựu vn: Lu qun lan thuẫn, anh lạc ph thượng, giai tc ngũ m.

() 又 云:樓 觀 欄 楯,瓔 珞 覆 上,皆 作 五 音。

(Sao: Lại ni: Lầu, đền, lan can, đều c chuỗi anh lạc phủ ln trn, [những chuỗi anh lạc ấy] đều vang ra [tiếng nhạc] ngũ m).

 

Đy l ni v m nhạc, chng ta ni l thin nhạc doanh khng (nhạc trời vang rền khắp hư khng). Ngũ m: Thời cổ, m giai Trung Quốc ch c năm m[7] l Cung, Thương, Giốc, Chủy, Vũ, ngũ m! Hiện thời Ty Dương dng bảy m (bảy notes nhạc). Ngũ m [trong cu kinh văn trn đy] hiện thời gọi l nhạc giao hưởng (symphony). Thin nhạc trong Ty Phương Cực Lạc thế giới khng lc no, khng ch no chẳng tồn tại. Cc khc nhạc được diễn tấu đều khiến cho qu v nghe hết sức hoan hỷ. Chng khng chỉ l m nhạc, m cn thuyết php. Ni cch khc, tất cả cc kinh văn đều dng phương thức ca xướng để xướng ln, nghe rất d chịu! Niệm kinh sẽ kh khan, v vị, chẳng d nghe, bn xướng ln cho qu v nghe. V thế, Phật mn hết sức coi trọng m nhạc. Ni theo cch by gi l hết sức coi trọng gio học ngh thuật; v vậy, gio học Phật gio chẳng phải l cứng ngắc, vụng về, chẳng phải ch l giảng giải trn giảng đường. Qu vị thch nghe giảng trn giảng đường? Được rồi! A Di Đ Phật cũng biểu diễn một mn giảng kinh, thuyết php đng quy c trn giảng đường cho qu vị. Qu vị thch dạo chơi khắp nơi, A Di Đ Phật cũng c thần thng khc biệt, c th lm cho php m theo chn qu vị. Qu v đến chỗ no, n theo đến đ, giống như hiện thời chng ta mang theo my nghe nhạc vậy. My nghe nhạc của chng ta đi khi cn bị trục trặc, c lc hết bin, hoặc chẳng pht ra tiếng; bn kia, chẳng cần đến những th ấy, nhạc trời t nhin vang rền khng trung.

Hon cảnh ấy đng l được mười phương chư Phật đều tn thn. Nơi chốn tốt đẹp như thế m khng sanh v đ, oan uổng qu! Thầy L bảo [kẻ chẳng pht nguyện vng sanh Cực Lạc] nếu chẳng phải l ngu th cũng l cuồng, qu vị chẳng phải l ngu si th l cuồng vọng, ni ln nghĩa sau đy: Phm l một người bnh thường, chẳng c ai khng mong sanh v Ty Phương Cực Lạc thế giới. Quyết định phải sanh v đ. C l qu v cảm thấy ta sang bn ấy, đất khch, qu người, chẳng c một ai quen biết, h c nghĩa g? Nếu qu vị s gặp cảnh đất khch, qu người, hy khuyn thm mấy người cng vng sanh! Do vậy, nhất định phải đem php mn ny phổ biến, khuyến co mọi người, để mọi người đều sanh v đ; khi sang đ, người m ta quen biết s rất nhiều.

Ni thật ra, h sang tới bn đ, thần thng liền trọn đủ, qu vị c Thin Nhn, Tha Tm, Tc Mạng Thng; thn thch, bằng hữu, quyến thuộc của qu vị trong đời qu khứ, đời đời kiếp kiếp t v th đến nay, c chẳng t người đ ở Ty Phương Cực Lạc thế giới, qu vị đều nhận biết: Cc vị đ đến t sớm, nay ti mới đến! Cn c những kẻ lun hồi trong lục đạo, khi ấy, qu v đều thấy, h nơi đu, qu vị đều biết. Do vậy, qu v chẳng cần hoi nghi, đến nơi ấy l nước l ci, chẳng c ai chiếu cố, chẳng cần phải hoi nghi những điều ấy! H đến nơi đ, bn tự nhin hiểu, nguyn lai qu v c rất nhiều người quen!

(Sao) Hựu Qun Kinh vn: Lu cc lưỡng bin, cc hữu hoa trng, v lượng nhạc kh, dĩ vi trang nghim, bt chủng thanh phong, cổ thử nhạc kh, diễn thuyết Khổ, Khng, V Thường, V Ng chi m.

() 又 觀 經 云:樓 閣 兩 邊,各 有 華 幢,無 量 樂 器,以 為 莊 嚴,八 種 清 風,鼓 此 樂 器,演 說 苦 空 無 常 無 我 之 音。

(Sao: Lại nữa, Qun Kinh ni: Hai bn lầu gc, đều c trng hoa, v lượng nhạc kh dng để trang nghim, tm thứ gi mt tấu cc thứ nhạc kh ấy, diễn thuyết cc tiếng Khổ, Khng, V Thường, V Ng ).

 

Đoạn ny l ni v chuyện gi tấu cc nhạc kh. Trng () l hnh trn, hơi giống như cy cột. Vật ny vốn được dng lm tn hiệu trong Phật mn, gọi l phan trng. Phan () c hnh dng dẹp, cn Trng hnh trn, hơi giống những ống thng gi tại phi trường, giữa rỗng tuếch, c hnh trụ. Xưa kia, truyền đạt tin tức chẳng thuận tiện, nn trong đạo trng hễ c giảng kinh, thuyết php, bn dựng cột cờ, t nơi rất xa vẫn c th thấy được! Nếu hiện thời chng ta giảng kinh đy, liền đem ci trng hnh ống treo ln, n giống như c hiệu, người ở ngoi xa thấy cột c treo trng, liền biết hm nay c giảng kinh, thuyết php. Giảng kinh, thuyết php được gọi l cao thụ php trng (dựng cao trng php) l do nghĩa ny. Hiện thời, chng ta đăng bo quảng co, in rất nhiều thng co gởi đi, gọi điện thoại, dng những cch ấy để thay thế. Cn c những đạo trng thuyết php quanh năm th h dng đ [để lm trng], trng đ hơi giống như một cy cột, chung quanh đi khi khắc tượng Phật, tượng Bồ Tt, cn c kinh văn.

đy, [Qun Kinh ni] trng được lm bằng hoa, tức l kết rất nhiều loại hoa hết sức đẹp đẽ thnh hoa trng. Trn hoa trng c nhiều loại nhạc kh, chng ta c thể tưởng tượng đ l những nhạc kh vốn c trong thế gian ny. Ni thật ra, nhạc kh cũng nhiều v lượng v bin, c rất nhiều loại l nhạc kh trong cc thế giới phương khc m chng ta chưa h nghe ni tới, đương nhin cng chưa h thấy. Qu v chưa nghe ni, chưa trng thấy, nn đức Phật chẳng ni, ni ra phiền thm! Qu vị hỏi đức Phật, đức Phật giải thch nửa ngy, qu vị vẫn khng hiểu, nn đức Phật chẳng ni. Đức Phật thuyết php l khế, tức l muốn qu vị vừa nghe bn hiểu ngay. Cc đồng tu học giảng kinh phải ghi nh điều ny! H giảng m k khc nghe khng hiểu, qu vị đừng giảng. Những g chnh qu vị nghi hoặc, đừng nn giảng! Những điều qu vị giảng ra phải l [những thứ] chnh mnh quyết định chẳng c nghi hoặc. Đ l một nguyn tắc.

Ti c một người bạn lu năm, l một vị tướng qun, tuổi rất cao, trong qu khứ, c l th v của tin sinh Tn Trung Sơn. C bảo ti Quốc Ph hết sức đại. Thu ấy, Tn tin sinh giảng Tam Dn chủ nghĩa, tin sinh Thi Nguyn Bồi ghi lại. Khi đ, ng Thi Nguyn Bồi l hiệu trưởng trường đại học. Sau khi ghi xong bản thảo, trong ấy c một đoạn ng Thi cũng chẳng hiểu r rng cho lắm, bn hỏi Quốc Ph v nghĩa cặn kẽ, Quốc Ph liền gạch b hon ton đoạn ấy trong bản thảo, chẳng cần đoạn ấy nữa! Quốc Ph ni: ng l hiệu trưởng trường đại học m nghe cn chẳng hiểu, người khc lm sao hiểu được, hy b đoạn ấy đi! Thật vĩ đại, tuyệt vời! ng ta ni: Những th ti ni phải khiến cho hết thảy mọi người đều c thể nghe hiểu. Phm những th no nghe khng hiểu th đều chẳng cần đến! Người học giảng kinh phải ch điều ny, nhất định phải khiến cho người nghe thấu hiểu, ch nghe m khng hiểu th c nghĩa g đu! Trong qu khứ, ti cũng nghe [một vị] lo php sư giảng kinh. Sau khi giảng xong, c những v lo cư sĩ, họ đều l đại hộ php, đến thưa với thầy: Sư phụ! Thầy giảng hay lắm, nhưng con nghe khng hiểu. Sư phụ ni: Nếu ta giảng kinh ny m nghe hiểu [d dng] th cn c gi tr g nữa? Sai lầm mất rồi! Nhất định phải khiến cho người khc nghe hiểu th h mới được lợi ch, mới đạt được điều tốt đẹp. Giảng m khiến cho k khc nghe chẳng hiểu th gọi l ni thừa thi, ni uổng cng, lm mất thời gian của k khc, sai mất rồi!

Nhất định phải giữ gn tiu chuẩn như c nhn Trung Quốc đ ni giản, yếu, tường, minh (đơn giản, ngắn gọn, cặn kẽ, r rng). Gi vững bốn nguyn tắc ấy, đơn giản, ngắn gọn, tỉ mỉ, r rng, chớ nn trn lan dy c, dy muống! Ni cch khc, người ta phải tốn mười cu mới ni r, ta c thể dng năm cu liền ni r rng, qu vị cao minh hơn k ấy, cng đơn giản cng hay! Do một cu liền ni r rng, rất cao minh! Đ l cao minh tột bậc! Người ta ni kh lu m vẫn chưa ni r rng được, qu v ni mấy cu liền r rng, cao minh lắm! Do đ, ăn ni hay viết văn chương đều phải tun thủ nguyn tắc ny. Tuyệt đối khng phải l văn chương viết c đống ch mới l c gi trị. Hiện thời, điều ny l thật, hiện nay [thin hạ] luận định s chữ, chẳng luận định văn chương hay dở, tiu chuẩn khc hẳn trước kia. Theo tiu chuẩn trước kia, viết trn lan c k d ngỗng như vậy, căn bản l người ta chẳng đọc tc phẩm của qu vị. Đại chng bnh phm chuộng đơn giản, ngắn gọn, cặn kẽ, r rng. Hơn nữa, trong thời đại cng nghiệp, phải tranh th từng giy, từng pht, đu c thời gian di ngần ấy để nghe qu v c k d ngỗng!

Chng ti giảng kinh trong nước khc với giảng kinh ngoại quốc. Trong nước c thời gian, thong th giảng. ngoại quốc, khng được! Người ngoại quốc chặn ngay: Php sư! Tốt nhất l thầy giảng xong b kinh ny trong năm ngy, ch đnh năm ngy bn giảng xong. Giống như kinh V Lượng Thọ, hoặc Di Đ Kinh Yếu Giải phải giảng xong trong năm ngy. V sao? Họ chẳng c thời gian đến nghe. Phải l c th di, c th ngắn, c th cạn, c th su th mới được, mới c thể ứng ph căn tnh bất đồng. C thời gian ni cặn k đương nhin l hay, ni r rng, giống như lần ny chng ti giảng Di Đ Kinh Yếu Giải Đại trong năm ngy tức mười tiếng đồng h tại Vĩnh Ha. Trong qu vị, c người đến nghe, liền biết: Người thường nghe nơi đy, nghe giảng chẳng thấy thỏa mn lắm, nhưng người chưa đến nghe [m nghe giảng lần đầu] th rất thỏa , cảm thấy rất hiếm lạ, trong thời gian ngắn ngủi ấy, h hiểu được; nhưng người thường đến đạo trng ny liền biết: [Nghe giảng trong thời gian ngắn ngủi] chẳng được! Chẳng c thời gian để trnh by rất nhiều nghĩa khẩn yếu!

Bt chủng thanh phong (tm thứ gi mt) l tm loại gi trong thế gian: Điều phong (gi Xun), Minh Thứ phong (gi Đng), Thanh Minh phong (gi Đng Nam), Cảnh phong (tường phong, gi Nam), Lương phong (gi Ty Nam), Xương Hạp phong (gi Thu), Bất Chu phong (gi Ty Bắc), Quảng Mạc phong (gi Bắc, gi Bấc)[8]. Cổ thử nhạc kh [nghĩa l] chẳng cần người diễn tấu, cc th nhạc kh c th t diễn tấu, ton b l tự động. N cn c th thuyết php, c th diễn thuyết Khổ, Khng, V Thường, V Ng chi m (diễn thuyết m thanh Khổ, Khng, V Thường, V Ng). Hết thảy cc php đều được chng diễn tấu, v lượng v bin php Tiểu Thừa v Đại Thừa, chẳng c php no khng được diễn tấu. đy ch nu vi t dụ, như Khổ, Khng, V Thường, V Ng, [cc php ny] thường được gọi l php Tiểu Thừa v php nhn thin. Thu ấy, trong s thnh chng hiện diện, người Tiểu Thừa chiếm đa số, đức Phật giảng kinh bn ty thuận thnh chng lc ấy để giảng, nn nu ln những th d ny!

 

(Sao) Dĩ thị thi chi, tắc thử chỉ ngn lu cc, bất phn Phật cập Bồ Tt, thin, nhn, diệc bất phn tại khng, tại địa, diệc bất ngn nhạc m diễn php, tất văn tỉnh d.

() 以 是 推 之,則 此 止 言 樓 閣,不 分 佛 及 菩 薩 天 人,亦 不 分 在 空 在 地,亦 不 言 樂 音 演 法,悉 文 省 也。

(Sao: Do vậy, suy ra: Kinh ny ch ni đến lầu gc, chẳng phn biệt l [lầu gc] của Phật, Bồ Tt, trời, người [to nhỏ khc nhau], cũng chẳng phn biệt ltrn hư khng hay trn mặt đất, cũng chẳng ni tiếng nhạc diễn thuyết php, tức l kinh văn ni tỉnh lược vậy).

 

Những điều ny đều được tỉnh lược nơi văn tự, phải hợp ba kinh lại để tham chiếu, qu v mới biết tnh hnh cặn kẽ, xem trọn năm kinh l l tưởng nhất. Giống như S Sao của Lin Tr đại sư, Yếu Giải của Ngẫu ch đại sư v Vin Trung Sao của U Kh đại sư, cc tc phẩm ch giải ấy trch dẫn kinh điển hng giải thch rất nhiều điều. V thế, đọc Sớ Sao giống như đọc mấy trăm b kinh luận, Ngi trch dẫn rất nhiều. C như vậy th chng ta mới liễu giải Ty Phương Cực Lạc thế giới r rng, tn tm v nguyện tm mới c th thật s sanh khởi, điều ny v cng trọng yếu. Hm nay, chng ti giảng tới chỗ ny!

 

Tập 144

 

Xin xem A Di Đ Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bổn, trang ba trăm l tm.

 

(Sao) Kim giả tứ nghĩa, nhất sắc v biến, nhị thể v cấu, tam chuyển tc v ng, tứ năng linh nhn ph.

() 金 者 四 義,一 色 無 變,二 體 無 垢,三 轉 作 無 我,四 能 令 人 富。

(Sao:Vng c bốn nghĩa: Một l mu sắc chẳng biến đổi, hai l Thể chẳng nhơ, ba l tuy lần lượt được chế biến thnh cc thứ khc nhau, vng vẫn v ng, bốn l c thể khiến cho con người giu c).

 

Bảy bu đều ch trọng s biểu th php. V biến c nghĩa l Thường. Kinh thường ni Thường, Lạc, Ng, Tịnh. Vng biểu th nghĩa ny. Mu sắc của vng chẳng thay đổi, c nghĩa Thường (thường hằng). V cấu l nghĩa thanh tịnh, trong sạch. Chuyển tc v ng l nghĩa Ng trong Thường, Lạc, Ng, Tịnh. Năng linh nhn ph (c thể lm con người giu c) l nghĩa Lạc. Do vậy, n bao hm bốn nghĩa Thường, Lạc, Ng, Tịnh.

 

(Sao) Ngn tứ nghĩa đồng, nhi cng sảo liệt.

() 銀 四 義 同,而 功 稍 劣。

(Sao: Bạc c bốn nghĩa giống như vậy, nhưng cng năng hơi km hơn).

 

Bạc cũng c bốn nghĩa ấy, nhưng ni theo mặt th chất, bạc chẳng bằng vng!

 

(Sao) Lưu Ly thanh sắc, thị kỳ chnh dịch.

() 琉 璃 青 色,是 其 正 譯。

(Sao: Lưu Ly mu xanh, nn [tiếng Hn dịch l Thanh Sắc Bảo] l chnh xc).

 

Đy l cch giải thch thng thường trong hiện thời.

 

(Sao) Hựu danh Bất Viễn giả. Bất Viễn, sơn danh, sơn xuất thử bảo, dĩ cận Ba La Nại thnh cố.

() 者,不 遠,山 名,山 寶,以 故。

(Sao: Lại cn c tn l Bất Viễn. Bất Viễn l tn ni. Ni ny sanh ra th bu ấy, do ni ấy gần thnh Ba La Nại).

 

N cn c tn gọi l Bất Viễn. Quả ni c quặng Lưu Ly chẳng xa thnh Ba La Nại (Vārāṇasī, Benares) cho mấy. Ch chẳng xa [kinh thnh Ba La Nại] bn c [th bu ấy, nn gọi chất bu ấy l Bất Viễn] l do nghĩa ny.

 

(Sao) Thủy ngọc giả, kim thủy tinh d.

() 水 玉 者,今 水 晶 也。

(Sao: Thủy ngọc nay được gọi l thủy tinh).

 

Kim l cận đại, cận đại đy chnh l những năm cuối đời Minh. V Lin Tr đại sư sống vo cuối đời Minh, Ngi ni kim l ni v thời đ, thời ấy đ gọi [pha l] l thủy tinh.

 

(Sao) Xa cừ ngn đại bối giả.

() 硨 磲 言 大 貝 者。

(Sao: Xa cừ l một loại s lớn).

 

Tức l vỏ s, [xa c l] v của một loại s lớn.

 

(Sao) Bối vi hải trung giới trng, đại giả danh bảo, nhất vn phi Phạn ngữ, dĩ kỳ tự xa chi cừ. Cừ giả, vng d.

()貝 為 海 中 介 蟲,大 者 名 寶,一 云 非 梵 語,以 其 似 車 之 渠。渠 者,輞 也。

(Sao: S l một loi trng c vỏ trong biển cả. Thứ to được gọi l Bảo. C thuyết ni [xa cừ] khng phải l tiếng Phạn, m l do [vỏ của] n giống như vnh bnh xe. Cừ l ci vnh bnh xe).

 

Vng l bnh xe, đy l ni tới đường vằn trn v s, giống như bnh xe.

 

(Sao) Xch chu giả, Phật Địa Luận vn: Xch trng sở xuất. Hữu thin xch chu, danh Nhn Đ La, phi thế sở hữu. Đại Luận: Chn chu hoặc xuất ngư phc, hoặc xuất x no, hoặc xuất bạng thai, hoặc sanh trc trung, tắc sắc phi định xch. C dĩ tiền dịch vi chnh.

() 赤 珠 者,佛 地 論 云:赤 蟲 所 出,有 天 赤 珠,名 因 陀 羅,非 世 所 有。大 論,真 珠 或 出 魚 腹,或 出 蛇 腦,或 出 蚌 胎,或 生 竹 中,則 色 非 定 赤,故 以 前 譯 為 正。

(Sao: Xch chu, Phật Địa Luận ni: [Xch chu] do loi xch trng sanh ra. C loi xch chu ci trời tn l Nhn Đ La, trong ci đời chẳng c. Theo Đại Luận, chn chu sanh từ bụng c, hoặc sanh từ c rắn, hoặc xuất pht từ thai s, hoặc sanh trong tre, nn mu sắc khng nhất định l đỏ. Do vậy, [xch